Nhận xét về mức giá 650 triệu cho lô đất 110 m² tại Đường Mai Văn Ngọc, Hòa Hiệp Nam, Quận Liên Chiểu, Đà Nẵng
Lô đất có diện tích 110 m², mặt tiền 5 m và chiều dài 21 m, hướng Tây Nam, thuộc loại đất nông nghiệp chưa có thổ cư, không có sổ đỏ mà chỉ giao dịch giấy tay hoặc vi bằng. Đường rộng 7,5 m, lề 5 m, vị trí gần cây xăng đôi, mặt tiền đường Mai Văn Ngọc.
Giá chào bán 650 triệu đồng tương đương với khoảng 5,91 triệu đồng/m².
Phân tích mức giá trên thị trường
| Vị trí | Loại đất | Diện tích (m²) | Giá/m² (triệu đồng) | Giá tổng (triệu đồng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Hòa Hiệp Nam, Liên Chiểu, Đà Nẵng | Đất nông nghiệp không thổ cư, không sổ | 110 | 5.91 | 650 | Giá chào bán hiện tại |
| Hòa Hiệp Nam, Liên Chiểu, Đà Nẵng | Đất thổ cư, có sổ đỏ | 100 | 10 – 12 | 1.000 – 1.200 | Giá tham khảo khu vực thổ cư |
| Liên Chiểu, Đà Nẵng | Đất nông nghiệp, có sổ | 100-150 | 6 – 8 | 600 – 1.200 | Giá thị trường gần đây, đất nông nghiệp có sổ |
| Vùng ven Đà Nẵng | Đất nông nghiệp, không thổ cư, không sổ | 100 | 4 – 6 | 400 – 600 | Giá tham khảo đất nông nghiệp kém pháp lý |
Nhận định giá cả và đề xuất
Với việc lô đất chưa có sổ đỏ, thuộc đất nông nghiệp, chưa có thổ cư, pháp lý yếu, việc giao dịch chỉ bằng giấy tay hoặc vi bằng là rủi ro pháp lý khá cao. Do đó, mức giá 650 triệu đồng (tương đương 5,91 triệu/m²) có thể xem là cao so với mặt bằng đất nông nghiệp không sổ và chưa thổ cư tại khu vực Liên Chiểu, Đà Nẵng.
Trên thị trường, đất nông nghiệp không sổ thường có giá dao động từ 4 đến 6 triệu/m², tùy vị trí và tiện ích xung quanh. Mức 5,91 triệu/m² là mức trên trung bình cho loại đất này, trong khi pháp lý chưa rõ ràng làm tăng rủi ro đầu tư.
Do đó, nếu là người mua có nhu cầu đầu tư hoặc sử dụng lâu dài, nên thương lượng giảm giá xuống khoảng 550 – 580 triệu đồng để phù hợp với rủi ro pháp lý và tính thanh khoản thấp hơn.
Cách thuyết phục chủ đất đồng ý mức giá hợp lý hơn
- Nhấn mạnh rủi ro pháp lý khi không có sổ đỏ, việc này ảnh hưởng đến khả năng sang tên, vay vốn và tiềm năng tăng giá trong tương lai.
- Đưa ra so sánh cụ thể các lô đất tương tự trong khu vực có pháp lý rõ ràng với giá cao hơn, làm nổi bật mức giá phù hợp với thực trạng lô đất.
- Khuyến nghị việc lập thủ tục tách thửa, xin chuyển đổi sang đất thổ cư hoặc hoàn tất giấy tờ pháp lý để tăng giá trị đất, nếu chủ đất có thể hỗ trợ thì giá có thể thương lượng cao hơn.
- Đề xuất phương án thanh toán nhanh, tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đất, đồng thời giảm giá để bù trừ cho rủi ro và chi phí hoàn thiện pháp lý về sau.
Kết luận: Mức giá 650 triệu đồng cho lô đất nông nghiệp chưa có sổ và thổ cư tại vị trí này là khá cao. Mức giá hợp lý hơn sẽ nằm trong khoảng 550 – 580 triệu đồng để đảm bảo tính khả thi và phù hợp với rủi ro pháp lý thực tế.



