Nhận định mức giá thuê phòng trọ 3 triệu đồng/tháng tại Hẻm 94 Đường Số 109, Phường Phước Long B, Thành phố Thủ Đức
Giá thuê 3 triệu đồng/tháng cho phòng trọ diện tích 20 m² tại khu vực Thành phố Thủ Đức là mức giá cần xem xét kỹ lưỡng trong bối cảnh thị trường hiện tại.
Phân tích thị trường và so sánh giá thuê phòng trọ tương tự
| Vị trí | Diện tích | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Đặc điểm | Thời điểm |
|---|---|---|---|---|
| Phường Phước Long B, TP Thủ Đức | 18 – 22 m² | 2.5 – 3 triệu | Phòng trọ riêng, khu dân cư yên tĩnh, có giờ giấc tự do | 2024 Q1-Q2 |
| Phường Tăng Nhơn Phú B, TP Thủ Đức | 20 m² | 2.3 – 2.7 triệu | Phòng trọ trong dãy, có chủ quản lý | 2024 Q1 |
| Phường Trường Thọ, TP Thủ Đức | 20 m² | 2.8 – 3 triệu | Phòng trọ riêng biệt, khu dân cư đông đúc | 2024 Q1 |
Nhận xét chi tiết
Khu vực Phường Phước Long B, Thành phố Thủ Đức hiện nay có mức giá thuê phòng trọ dao động trung bình từ 2.5 đến 3 triệu đồng/tháng đối với phòng khoảng 20 m². Mức giá 3 triệu đồng/tháng cho phòng 20 m² không phải là cao so với mặt bằng chung, đặc biệt khi phòng được quảng cáo có giờ giấc tự do, không chung chủ, khu dân trí yên tĩnh, đường nhựa rộng 6m – đây là những yếu tố giá trị cộng thêm so với phòng trọ truyền thống trong dãy nhà trọ.
Tuy nhiên, nếu so sánh với các phòng trọ khác trong khu vực có quản lý chủ nhà, dãy nhà trọ với mức giá thuê thấp hơn (2.3 – 2.7 triệu đồng/tháng), thì mức giá 3 triệu đồng có thể hơi cao nếu không có thêm tiện ích hoặc trang bị nội thất tốt hơn.
Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng với chủ nhà
– Đề xuất mức giá thuê: 2.7 triệu đồng/tháng là mức giá hợp lý hơn, phù hợp với thị trường và vẫn đảm bảo lợi ích cho chủ nhà.
– Cách thuyết phục chủ nhà:
- Trình bày rõ ràng so sánh giá thuê các phòng trọ tương tự trong khu vực để minh chứng mức giá đề xuất là phù hợp và có tính cạnh tranh.
- Nhấn mạnh mong muốn thuê lâu dài, giữ gìn phòng trọ như tài sản của chính mình giúp chủ nhà yên tâm về khách thuê ổn định.
- Đề nghị được xem xét giảm giá do phòng không nằm trong dãy nhà trọ chung chủ, nên chủ nhà có thể giảm bớt chi phí quản lý để hỗ trợ khách thuê.
Kết luận
Với những thông tin và so sánh trên, giá 3 triệu đồng/tháng là chấp nhận được trong trường hợp phòng có trang bị nội thất đầy đủ, tiện ích đi kèm hoặc cho thuê ngắn hạn. Nếu phòng chỉ cơ bản, không có tiện ích thêm thì giá thuê 2.7 triệu đồng/tháng sẽ hợp lý hơn. Người thuê nên thương lượng dựa trên các yếu tố trên để đạt được mức giá tốt nhất.



