Check giá "bán căn nhà 1 trệt 2 lầu hẻm xe hơi"

Giá: 1,275 tỷ 35 m²

  • Quận, Huyện

    Quận 12

  • Loại hình nhà ở

    Nhà mặt phố, mặt tiền

  • Chiều dài

    9 m

  • Giá/m²

    36,43 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Sổ chung / công chứng vi bằng

  • Đặc điểm nhà/đất

    Hẻm xe hơi

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    2 phòng

  • Diện tích đất

    35 m²

  • Số phòng vệ sinh

    3 phòng

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Thạnh Xuân

  • Chiều ngang

    4 m

Tx, Phường Thạnh Xuân, Quận 12, Tp Hồ Chí Minh

20/12/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận xét về mức giá 1,275 tỷ đồng cho căn nhà tại Phường Thạnh Xuân, Quận 12

Căn nhà có diện tích đất 35 m², với chiều ngang 4 m và chiều dài 9 m, gồm 1 trệt 2 lầu, 2 phòng ngủ và 3 phòng vệ sinh, nằm trong hẻm 5 m có thể đi xe hơi, gần chợ và trường học. Giá đưa ra là 1,275 tỷ đồng, tương đương khoảng 36,43 triệu đồng/m². Đây là mức giá khá cao so với mặt bằng chung khu vực Quận 12, đặc biệt là với loại hình nhà trong hẻm.

Phân tích và so sánh thực tế

Tiêu chí Bất động sản đang phân tích Giá trung bình khu vực Quận 12 (2024) Ghi chú
Diện tích đất 35 m² 30-45 m² Nhà hẻm nhỏ, phù hợp diện tích nhỏ và vừa
Loại hình Nhà mặt phố, mặt tiền nhưng trong hẻm xe hơi 5 m Nhà mặt tiền chính phố: 50-60 triệu/m²
Nhà hẻm 5 m: 25-33 triệu/m²
Nhà trong hẻm thường có giá thấp hơn nhà mặt tiền đường lớn
Giá/m² 36,43 triệu/m² 25-33 triệu/m² Giá đưa ra cao hơn 10-45% so với mặt bằng hẻm xe hơi
Pháp lý Sổ chung / công chứng vi bằng Sổ đỏ riêng là ưu thế Pháp lý chưa rõ ràng là điểm trừ, ảnh hưởng đến giá trị và thanh khoản

Nhận định mức giá và đề xuất

Mức giá 1,275 tỷ đồng (36,43 triệu/m²) là khá cao và chưa hợp lý với vị trí và điều kiện pháp lý hiện tại. Mức giá này chỉ phù hợp nếu căn nhà nằm trên mặt tiền đường lớn, có pháp lý rõ ràng sổ đỏ riêng, và nhiều tiện ích xung quanh.

Trong trường hợp này, do nhà nằm trong hẻm xe hơi rộng 5 m, pháp lý là sổ chung và công chứng vi bằng, mức giá phù hợp nên dao động khoảng 25-30 triệu đồng/m². Tính theo diện tích 35 m², giá hợp lý sẽ từ khoảng 875 triệu đến 1,05 tỷ đồng.

Chiến lược thương lượng với chủ bất động sản

  • Nhấn mạnh về pháp lý chưa rõ ràng (sổ chung, công chứng vi bằng) sẽ ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng và thanh khoản trong tương lai.
  • So sánh với các căn nhà trong hẻm xe hơi rộng tương tự tại Quận 12 có giá giao dịch thực tế thấp hơn, khoảng 25-30 triệu/m².
  • Đề xuất mức giá 900-1,0 tỷ đồng như một mức giá hợp lý, vừa đảm bảo lợi ích cho người bán vừa phù hợp với thị trường, dựa trên các giao dịch thực tế gần đây.
  • Giải thích rằng nếu mức giá quá cao so với thị trường, căn nhà sẽ khó bán hoặc mất nhiều thời gian, gây thiệt hại cho chủ nhà.

Kết luận

Việc xuống tiền với mức giá 1,275 tỷ đồng hiện tại không phải là quyết định tối ưu. Mức giá này chỉ hợp lý trong trường hợp căn nhà có pháp lý rõ ràng, mặt tiền đường lớn và nhiều tiện ích đặc biệt. Với điều kiện hiện tại, nên thương lượng giảm giá xuống khoảng 900 triệu đến 1,05 tỷ đồng để phù hợp với thực tế thị trường và giảm thiểu rủi ro cho người mua.

Thông tin BĐS

Bán căn nhà 1 trệt 2 lầu 2pn 3wc .hẻm 5 m gần chợ trường học