Check giá "Trọ sinh viên 2 phòng ngủ ngay QL 13, hiệp bình chánh, thủ đức"

Giá: 5 triệu/tháng 32 m²

  • Quận, Huyện

    Thành phố Thủ Đức

  • Số tiền cọc

    5.000.000 đ/tháng

  • Tình trạng nội thất

    Nhà trống

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Chiều dài

    8 m

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    2 phòng

  • Diện tích đất

    32 m²

  • Số phòng vệ sinh

    1 phòng

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Hiệp Bình Chánh (Quận Thủ Đức cũ)

  • Chiều ngang

    4 m

đường số 11, khu phố 1, Phường Hiệp Bình Chánh (Quận Thủ Đức cũ), Thành phố Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh

20/12/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận xét về mức giá thuê 5 triệu đồng/tháng cho nhà 2 phòng ngủ tại đường số 11, phường Hiệp Bình Chánh, TP. Thủ Đức

Đối với căn nhà diện tích 32 m², có 2 phòng ngủ, 1 phòng vệ sinh, thuộc loại nhà ngõ/hẻm, hiện trạng nhà trống và đã có sổ hồng, mức giá thuê 5 triệu đồng/tháng đặt ra là tương đối cao so với mặt bằng chung khu vực. Dù vị trí nằm ở TP. Thủ Đức vốn có tốc độ phát triển nhanh và giá bất động sản tăng, tuy nhiên, đặc điểm nhà trong ngõ với diện tích nhỏ và không có nội thất đi kèm sẽ ảnh hưởng đến giá trị thuê.

Phân tích chi tiết và so sánh thị trường

Tiêu chí Nhà thuê tại đường số 11, Hiệp Bình Chánh Tham khảo giá thuê nhà tương tự ở TP. Thủ Đức (2024)
Diện tích 32 m² (4m x 8m) 30 – 40 m²
Số phòng ngủ 2 phòng ngủ 2 phòng ngủ
Loại hình nhà Nhà ngõ/hẻm, nhà trống Nhà ngõ/hẻm, nhà trống
Giá thuê trung bình 5 triệu đồng/tháng 3.5 – 4.5 triệu đồng/tháng
Pháp lý Đã có sổ Đầy đủ sổ

Theo khảo sát thực tế, các nhà tương tự về diện tích và số phòng ngủ trong khu vực TP. Thủ Đức, đặc biệt tại phường Hiệp Bình Chánh và vùng lân cận, hiện được cho thuê với mức giá từ 3.5 triệu đến 4.5 triệu đồng/tháng. Các căn nhà có diện tích tương đương, không nội thất, và ở trong ngõ hẻm thường không vượt quá ngưỡng 4.5 triệu đồng để đảm bảo tính cạnh tranh và thu hút người thuê.

Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng

Dựa trên phân tích trên, mức giá 4 – 4.2 triệu đồng/tháng sẽ là mức giá hợp lý hơn cho căn nhà này. Mức giá này vừa phù hợp với điều kiện diện tích nhỏ, nhà trống và vị trí trong ngõ, vừa tạo sức hấp dẫn cho người thuê, đặc biệt là sinh viên hoặc người đi làm có nhu cầu thuê lâu dài.

Khi thương lượng với chủ nhà, bạn có thể đưa ra các luận điểm sau:

  • Nhấn mạnh rằng nhà không có nội thất hỗ trợ nên giá thuê cần phản ánh thực tế này.
  • So sánh các căn nhà tương tự trong khu vực có giá thấp hơn để làm cơ sở thuyết phục.
  • Đề xuất thuê dài hạn với cam kết thanh toán đúng hạn để giảm rủi ro cho chủ nhà.
  • Nhắc đến việc đặt cọc 5 triệu đồng thể hiện sự nghiêm túc và cam kết thuê nhà.

Việc chủ nhà đồng ý giảm giá từ 5 triệu xuống khoảng 4 – 4.2 triệu đồng sẽ giúp nhanh chóng tìm được người thuê, giảm thời gian căn nhà để trống và chi phí phát sinh trong quá trình chờ khách mới.

Thông tin BĐS

Em hiện tại là sinh viên đang muốn pass slot ạ, có thể dọn vào từ đầu tháng 1