Nhận định mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại Đường Thoại Ngọc Hầu, Quận Tân Phú
Mức giá thuê 15 triệu đồng/tháng cho mặt bằng 133 m² (6 x 22m) tại Phường Phú Thạnh, Quận Tân Phú là mức giá cần được xem xét kỹ lưỡng dựa trên vị trí, tiện ích, và so sánh thị trường xung quanh.
Phân tích chi tiết về giá thuê mặt bằng kinh doanh khu vực Tân Phú
Quận Tân Phú là khu vực có mật độ dân cư đông đúc, giao thông khá thuận tiện, đặc biệt các tuyến đường lớn như Thoại Ngọc Hầu có nhiều tiềm năng phát triển các mô hình kinh doanh nhỏ, kho chứa, sản xuất nhẹ. Mặt bằng có diện tích 133 m², hẻm tải 8m, trống suốt, phù hợp làm kho hoặc sản xuất nhẹ.
Bảng so sánh giá thuê mặt bằng kinh doanh (m2/tháng) khu vực Tân Phú, TP.HCM (cập nhật 2024)
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Đơn giá (triệu đồng/m²/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Thoại Ngọc Hầu, Phường Phú Thạnh | 133 | 15 | 0.113 | Hẻm tải 8m, trống suốt, kho chứa, sx nhẹ |
| Lũy Bán Bích, P. Hòa Thạnh (gần) | 120 | 12 | 0.100 | Hẻm nhỏ, mặt bằng tương tự |
| Tân Sơn Nhì, P. Tân Sơn Nhì | 150 | 18 | 0.120 | Hẻm rộng, tiện giao thông, phù hợp kho nhỏ |
| Trung Chánh, Hóc Môn | 140 | 10 | 0.071 | Khu vực xa trung tâm, giá thấp |
Nhận xét về mức giá 15 triệu đồng/tháng
Giá thuê 15 triệu đồng/tháng tương đương khoảng 113.000 đồng/m²/tháng, đây là mức giá cao vừa phải, phù hợp với vị trí mặt bằng nằm trên tuyến đường Thoại Ngọc Hầu, hẻm tải 8m có thể ra vào thuận tiện cho xe tải nhỏ đến trung bình.
Tuy nhiên, do mặt bằng nằm trong hẻm không phải mặt tiền đường lớn, nên mức giá có thể xem xét giảm nhẹ để tăng tính cạnh tranh, đặc biệt nếu khách thuê chủ yếu làm kho chứa hoặc sản xuất nhẹ. Mức giá so sánh với các mặt bằng tương tự trong khu vực dao động từ 100.000 – 120.000 đồng/m²/tháng là hợp lý.
Đề xuất mức giá thuê hợp lý và cách thương lượng với chủ bất động sản
Dựa trên phân tích thị trường, mức giá thuê phù hợp để đạt được thỏa thuận nhanh chóng là khoảng 13 – 14 triệu đồng/tháng (tương đương 98.000 – 105.000 đồng/m²/tháng). Mức giá này vẫn đảm bảo lợi nhuận cho chủ cho thuê và phù hợp với nhu cầu thuê làm kho, sản xuất nhẹ.
Cách thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá này:
- Nhấn mạnh tiềm năng thuê lâu dài, thanh toán ổn định, không gây rủi ro cho chủ nhà.
- Lấy dẫn chứng so sánh các mặt bằng tương tự trong khu vực có mức giá thấp hơn hoặc bằng đề xuất.
- Trình bày nhu cầu sử dụng mặt bằng làm kho, sản xuất nhẹ, ít gây hư hại, không làm phát sinh chi phí bảo trì lớn cho chủ nhà.
- Đề nghị ký hợp đồng thuê dài hạn để ổn định thu nhập cho chủ nhà.
Kết luận
Mức giá 15 triệu đồng/tháng là hợp lý trong điều kiện mặt bằng có vị trí tốt, hẻm tải rộng, phù hợp làm kho và sản xuất nhẹ. Tuy nhiên, để có được thỏa thuận tốt và tiết kiệm chi phí, đề xuất thương lượng giảm xuống 13 – 14 triệu đồng/tháng là khả thi và có cơ sở hợp lý dựa trên mặt bằng tham khảo thị trường lân cận.


