Nhận định mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại Đường Cách Mạng Tháng Tám, Quận Tân Bình
Giá thuê 6,5 triệu đồng/tháng cho mặt bằng 30 m² tại khu vực này cần được xem xét kỹ dựa trên vị trí, diện tích, tình trạng mặt bằng và các tiện ích đi kèm.
Phân tích chi tiết về giá thuê mặt bằng kinh doanh
1. Vị trí và tiện ích: Đường Cách Mạng Tháng Tám, Quận Tân Bình, là tuyến đường trung tâm, giao thông thuận tiện, gần nhiều khu dân cư và cửa hàng, phù hợp với nhiều loại hình kinh doanh.
2. Diện tích và tình trạng mặt bằng: Diện tích 30 m², bàn giao thô, có nhà vệ sinh riêng và hẻm xe tải lớn thuận tiện cho vận chuyển hàng hóa. Mặt bằng chưa hoàn thiện nội thất nên người thuê cần đầu tư thêm.
3. Pháp lý: Đã có sổ rõ ràng, giúp giao dịch an toàn và nhanh chóng.
So sánh giá thuê mặt bằng cùng khu vực (đơn vị: triệu đồng/m²/tháng)
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Giá thuê (triệu đồng/m²/tháng) | Tình trạng mặt bằng | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường Cách Mạng Tháng Tám, Tân Bình | 30 | 6,5 | 0,217 | Bàn giao thô | Hẻm xe tải, có WC riêng |
| Đường Lý Thường Kiệt, Tân Bình | 25 | 5,0 | 0,200 | Bàn giao hoàn thiện | Gần chợ, tiện kinh doanh |
| Đường Trường Chinh, Tân Bình | 40 | 8,0 | 0,200 | Bàn giao thô | Giao thông thuận lợi |
| Đường Hoàng Văn Thụ, Phú Nhuận (gần Tân Bình) | 28 | 7,0 | 0,250 | Bàn giao thô | Vị trí trung tâm hơn |
Đánh giá và đề xuất mức giá
Mức giá 6,5 triệu đồng/tháng tương đương khoảng 217.000 đồng/m²/tháng là mức giá hơi cao so với mặt bằng bàn giao thô trong khu vực Quận Tân Bình, nơi mà nhiều mặt bằng hoàn thiện có giá thuê khoảng 200.000 đồng/m²/tháng.
Do mặt bằng chưa hoàn thiện, người thuê cần đầu tư thêm chi phí để phù hợp với mục đích kinh doanh, nên giá thuê có thể được thương lượng giảm khoảng 10-15%, tương đương mức giá hợp lý hơn là 5,5 – 5,8 triệu đồng/tháng.
Chiến lược thuyết phục chủ nhà giảm giá
- Nhấn mạnh việc mặt bằng đang bàn giao thô, người thuê phải bỏ thêm chi phí hoàn thiện, điều này làm tăng tổng chi phí đầu tư.
- Đưa ra so sánh với các mặt bằng tương tự trong khu vực có giá thuê thấp hơn hoặc tương đương nhưng đã hoàn thiện, để chứng minh giá hiện tại chưa hợp lý.
- Đề xuất hợp đồng thuê dài hạn để đảm bảo ổn định thu nhập cho chủ nhà, đổi lại mong muốn mức giá ưu đãi hơn.
- Chia sẻ kế hoạch kinh doanh cụ thể để tạo niềm tin, giảm rủi ro cho chủ nhà.
Kết luận
Giá thuê 6,5 triệu đồng/tháng là mức giá chấp nhận được nhưng hơi cao nếu xét về mặt bằng bàn giao thô và thị trường khu vực. Nếu mặt bằng được hoàn thiện hoặc có thêm tiện ích đi kèm, mức giá này sẽ hợp lý hơn. Đề xuất mức giá hợp lý hơn là 5,5 – 5,8 triệu đồng/tháng với các lý do đã phân tích nhằm đảm bảo lợi ích cho cả hai bên.



