Nhận định mức giá cho thuê mặt bằng kinh doanh tại đường Lê Văn Quới, Quận Bình Tân
Giá thuê 16 triệu đồng/tháng cho mặt bằng kho diện tích 200 m², có gác lửng, điện 3 pha, phù hợp xe tải 5 tấn, và có cầu trục tại khu vực Quận Bình Tân, Tp Hồ Chí Minh là mức giá có thể xem xét là hợp lý trong một số trường hợp nhất định. Tuy nhiên, để xác định chính xác mức giá này có phù hợp hay không, cần so sánh với các bất động sản tương tự trong khu vực lân cận với các điều kiện tương đương.
Phân tích chi tiết và so sánh giá cho thuê mặt bằng kinh doanh tại Quận Bình Tân
| Địa điểm | Diện tích (m²) | Tiện ích | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Giá thuê/m² (nghìn đồng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường Lê Văn Quới, Bình Trị Đông, Q.Bình Tân | 200 | Kho, gác lửng, điện 3 pha, cầu trục, xe tải 5 tấn | 16 | 80 | Bất động sản đang xem xét |
| Đường Tên Lửa, Q.Bình Tân | 180 | Kho, gác lửng, điện 3 pha, hỗ trợ xe tải 3.5 tấn | 13.5 | 75 | Vị trí gần trung tâm, tiện lợi |
| Đường Hồ Học Lãm, Q.Bình Tân | 220 | Kho, không có cầu trục, điện 3 pha | 14 | 63.6 | Tiện ích hạn chế hơn |
| Đường Bình Long, Q.Tân Phú gần Q.Bình Tân | 210 | Kho, gác lửng, điện 3 pha, không có cầu trục | 13 | 61.9 | Vị trí gần giáp ranh |
Nhận xét về mức giá và đề xuất giá hợp lý
Dựa trên bảng so sánh, giá thuê 16 triệu đồng/tháng tương đương 80 nghìn đồng/m² là mức giá cao hơn so với các mặt bằng kho có diện tích tương đương trong khu vực. Tuy nhiên, điểm cộng lớn là mặt bằng này có cầu trục và hỗ trợ xe tải lên đến 5 tấn, đây là tiện ích nâng cao giá trị sử dụng so với các bất động sản thông thường chỉ có điện 3 pha và gác lửng.
Nếu khách thuê có nhu cầu sử dụng cầu trục và xe tải lớn thì mức giá này khá hợp lý và phù hợp với tiện ích đi kèm. Tuy nhiên, nếu không cần cầu trục hoặc xe tải lớn thì mức giá có thể được thương lượng giảm xuống khoảng 13-14 triệu đồng/tháng.
Chiến lược thuyết phục chủ bất động sản giảm giá
- Trình bày các mức giá tham khảo từ các bất động sản tương tự trong khu vực, đặc biệt là những mặt bằng không có cầu trục nhưng gần vị trí và diện tích tương đương.
- Làm rõ rằng khách thuê không cần sử dụng cầu trục thường xuyên, do đó tiện ích này không phát huy tối đa giá trị, dẫn đến không thể trả mức giá cao nhất.
- Đề xuất mức giá khoảng 13,5 triệu đồng/tháng dựa trên tiện ích thực sự cần thiết và so sánh thị trường, đồng thời cam kết thuê lâu dài để gia tăng sự ổn định cho chủ nhà.
- Nhấn mạnh tính cạnh tranh của thị trường mặt bằng kho tại Bình Tân và sự sẵn có các lựa chọn thay thế với mức giá thấp hơn mà vẫn đáp ứng nhu cầu cơ bản.
Kết luận
Giá 16 triệu đồng/tháng là hợp lý nếu khách thuê cần sử dụng đặc thù cầu trục và xe tải 5 tấn. Trong trường hợp nhu cầu sử dụng không cao, có thể thương lượng xuống mức 13,5 triệu đồng/tháng để phù hợp hơn với mặt bằng chung của thị trường và tăng khả năng thuê thành công.


