Nhận định chung về mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại Dĩ An, Bình Dương
Với mặt bằng kinh doanh diện tích 350 m² tại khu vực Phường Tân Đông Hiệp, Thành phố Dĩ An, Bình Dương, mức giá chào thuê 18 triệu đồng/tháng tương đương khoảng 51.400 đồng/m²/tháng. Đây là mức giá cần được đánh giá kỹ lưỡng dựa trên vị trí, tiện ích, và điều kiện thực tế của bất động sản.
Phân tích thị trường và so sánh giá thuê mặt bằng kinh doanh tương tự
| Khu vực | Diện tích (m²) | Loại hình | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Giá thuê/m²/tháng (đồng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Phường Tân Đông Hiệp, Dĩ An | 350 | Mặt bằng kinh doanh (xưởng) | 18 | 51.400 | Đường xe tải 10 tấn, điện 3 pha, có sổ đỏ |
| Khu công nghiệp VSIP I, Thuận An | 300 | Xưởng sản xuất | 15 | 50.000 | Gần trung tâm, đường xe tải lớn |
| Phường Bình Thắng, Dĩ An | 400 | Mặt bằng kho xưởng | 20 | 50.000 | Tiện ích tương tự, đường xe tải lớn |
| Phường An Phú, Thuận An | 360 | Xưởng cho thuê | 17 | 47.200 | Gần vòng xoay An Phú, điện 3 pha |
Đánh giá mức giá 18 triệu đồng/tháng có hợp lý hay không?
So sánh với các bất động sản tương tự trong khu vực Bình Dương, mức giá thuê 18 triệu đồng/tháng cho mặt bằng diện tích 350 m² tại Phường Tân Đông Hiệp là hợp lý và có phần hơi cao nếu xét về đơn giá/m². Tuy nhiên, với các yếu tố như:
- Vị trí gần vòng xoay An Phú, thuận tiện giao thông cho xe tải 10 tấn
- Hệ thống điện 3 pha phục vụ sản xuất kinh doanh
- Có sổ đỏ pháp lý rõ ràng giúp đảm bảo an tâm thuê dài hạn
thì mức giá này có thể chấp nhận được đối với các doanh nghiệp cần mặt bằng có khả năng vận chuyển hàng hóa linh hoạt và yêu cầu cơ sở hạ tầng tốt.
Đề xuất mức giá và chiến lược thương lượng với chủ nhà
Dựa trên phân tích thị trường, một mức giá đề xuất hợp lý hơn có thể là khoảng 16 – 17 triệu đồng/tháng, tương đương 45.700 – 48.600 đồng/m²/tháng. Đây là mức giá có tính cạnh tranh hơn, giúp doanh nghiệp giảm chi phí đầu vào mà vẫn đảm bảo được các tiện ích cần thiết.
Khi thương lượng với chủ nhà, có thể đưa ra các luận điểm sau để thuyết phục:
- So sánh mức giá với các mặt bằng tương tự trong khu vực có giá thấp hơn từ 1 – 2 triệu đồng.
- Cam kết thuê lâu dài nhằm đảm bảo nguồn thu ổn định cho chủ nhà, giảm rủi ro thời gian mặt bằng nghỉ trống.
- Đề nghị thanh toán cọc và thuê theo kỳ hạn dài hơn để giảm bớt áp lực tài chính cho bên thuê.
- Đề cập tới chi phí phát sinh hàng tháng (điện nước, bảo trì) để thương lượng giảm giá thuê hoặc hỗ trợ các chi phí này.
Việc đưa ra mức giá và chiến lược thương lượng hợp lý sẽ giúp cả hai bên đạt được thỏa thuận có lợi, đồng thời giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp khi thuê mặt bằng kinh doanh.


