Nhận định về mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại Đường Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình Phước, TP Thủ Đức
Giá thuê 20 triệu/tháng cho diện tích 220 m² mặt bằng kinh doanh tại vị trí Đường Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình Phước, TP Thủ Đức được xem là mức giá cần được cân nhắc kỹ. Đây là khu vực có lưu lượng giao thông lớn, thuận lợi cho kinh doanh, đặc biệt khi đường xe Container rộng 20m, gần ngã tư Bình Phước – Thủ Đức, thuận tiện vận chuyển và tiếp cận khách hàng.
Phân tích chi tiết và so sánh thị trường
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu/tháng) | Giá thuê/m²/tháng (nghìn đồng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Đường Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình Phước | 220 | 20 | 90.9 | Mặt bằng kinh doanh, gần ngã tư, xe container lưu thông thuận tiện |
| Đường Quốc lộ 13, Bình Thạnh (gần khu vực Thủ Đức) | 200 | 18 | 90 | Mặt bằng kinh doanh tương tự, khu vực phát triển |
| Đường Võ Văn Ngân, Thủ Đức | 250 | 22 | 88 | Mặt bằng kinh doanh đông dân, lưu lượng cao |
| Đường Lê Văn Việt, Thủ Đức | 180 | 15 | 83.3 | Khu vực đông dân cư, tiện lợi cho kinh doanh nhỏ |
Nhận xét
Mức giá thuê 20 triệu/tháng (~90.9 nghìn đồng/m²/tháng) nằm trong khoảng giá thuê mặt bằng kinh doanh tại các tuyến đường lớn khu vực TP Thủ Đức. So với các mặt bằng tương tự cùng khu vực, giá này có thể coi là hợp lý nếu mặt bằng có các ưu điểm sau:
- Vị trí ngay mặt tiền Quốc lộ 13, lưu lượng xe và người qua lại lớn, thuận tiện kinh doanh đa dạng ngành nghề.
- Đường xe container rộng 20m, thuận lợi cho các hoạt động vận chuyển hàng hóa cồng kềnh.
- Pháp lý rõ ràng, có sổ hồng riêng, giúp giảm thiểu rủi ro cho người thuê.
Nếu mặt bằng không có những ưu điểm nổi bật trên, giá 20 triệu/tháng có thể hơi cao so với thị trường hiện tại.
Đề xuất giá thuê hợp lý và cách thương lượng với chủ bất động sản
Dựa trên phân tích các mặt bằng cùng khu vực, một mức giá thuê hợp lý hơn có thể là 17 – 18 triệu đồng/tháng, tương đương khoảng 77.3 – 81.8 nghìn đồng/m²/tháng. Mức giá này vẫn đảm bảo khả năng sinh lời cho chủ mặt bằng và hấp dẫn người thuê.
Để thuyết phục chủ bất động sản đồng ý mức giá này, quý khách có thể áp dụng các luận điểm sau:
- So sánh giá thuê với các mặt bằng tương tự trong khu vực có giá thấp hơn hoặc bằng mức đề xuất.
- Nhấn mạnh cam kết thuê lâu dài, thanh toán ổn định để giảm rủi ro cho chủ nhà.
- Đề nghị chủ nhà xem xét hỗ trợ một số ưu đãi như miễn phí tháng đầu hoặc giảm giá thuê khi thanh toán trước nhiều tháng.
- Phân tích các chi phí vận hành, bảo trì mặt bằng có thể được chia sẻ hoặc hỗ trợ để giảm gánh nặng tài chính cho người thuê.
Kết luận
Mức giá 20 triệu/tháng cho mặt bằng 220 m² tại Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình Phước là hợp lý trong trường hợp mặt bằng có vị trí đắc địa, thuận tiện giao thông và pháp lý đầy đủ. Tuy nhiên, nếu không có các ưu điểm nổi bật, mức giá này có thể cao hơn mặt bằng chung khu vực. Do đó, việc thương lượng để giảm xuống khoảng 17-18 triệu đồng/tháng sẽ giúp cân bằng lợi ích giữa chủ nhà và người thuê, đồng thời nâng cao khả năng sử dụng hiệu quả tài sản.



