Phân tích tổng quan bất động sản tại Hẻm 46 Đường Trần Văn Ơn, Quận Tân Phú
Bất động sản được mô tả là nhà ở trong hẻm đường Trần Văn Ơn, Quận Tân Phú, với diện tích đất 28 m² (4×7 m), nhà nở hậu 5.6 m, 1 trệt 1 lầu, 2 phòng ngủ, 2 phòng vệ sinh, hẻm rộng 4 m, hướng cửa chính Bắc và đã có sổ đỏ. Giá bán được chào là 3,85 tỷ đồng.
Nhận định về mức giá 3,85 tỷ đồng
Giá 3,85 tỷ đồng tương đương khoảng 137,5 triệu đồng/m² (tính trên diện tích đất 28 m²).
So với mặt bằng chung tại khu vực Tân Phú, đặc biệt là các nhà trong hẻm nhỏ, giá này được đánh giá là khá cao. Các căn nhà tương tự trong khu vực thường dao động từ 100 đến 120 triệu đồng/m² đối với nhà ngõ, hẻm có kết cấu tương tự, hoàn thiện cơ bản.
Nếu xét về vị trí, hẻm rộng 4 m, an ninh tốt và nhà hoàn thiện cơ bản, mức giá trên có thể chấp nhận được nếu người mua có nhu cầu ở thực và ưu tiên vị trí trung tâm, gần các tiện ích như trường học, chợ, giao thông thuận tiện.
So sánh giá thực tế với các bất động sản cùng khu vực
| Bất động sản | Diện tích (m²) | Giá bán (tỷ đồng) | Giá/m² (triệu đồng/m²) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Nhà hẻm 4m, Trần Văn Ơn, Tân Phú | 28 | 3,85 | 137,5 | Hiện tại, hoàn thiện cơ bản, 2PN, 2WC |
| Nhà hẻm 5m, Trần Văn Ơn, Tân Phú | 30 | 3,2 | 106,7 | Hoàn thiện cơ bản, 2PN, 1 lầu |
| Nhà hẻm 3m, Lũy Bán Bích, Tân Phú | 25 | 2,5 | 100 | Nhà xây mới, 2PN |
| Nhà hẻm 4m, Tân Sơn Nhì, Tân Phú | 32 | 3,4 | 106,25 | Hoàn thiện cơ bản, 3PN |
Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng
Dựa trên các so sánh thực tế, mức giá hợp lý cho căn nhà này nên nằm trong khoảng 3,0 – 3,3 tỷ đồng, tương đương 107 – 118 triệu đồng/m². Đây là mức giá phản ánh đúng giá thị trường cho nhà hoàn thiện cơ bản trong hẻm rộng vừa phải tại khu vực Tân Phú.
Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá này, người mua có thể đưa ra các luận điểm sau:
- So sánh với các bất động sản tương tự trong khu vực có giá thấp hơn nhưng tương đương về diện tích, tiện ích và tình trạng nhà.
- Lưu ý về hạn chế diện tích nhỏ 28 m², có thể ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng và khả năng phát triển trong tương lai.
- Nhấn mạnh chi phí phát sinh sửa chữa hoặc nâng cấp nếu muốn cải thiện căn nhà.
- Đề xuất phương án thanh toán nhanh, làm việc trực tiếp không qua môi giới để tiết kiệm chi phí và nhanh chóng giao dịch.
Kết luận: Giá 3,85 tỷ đồng là mức giá cao so với mặt bằng chung hiện nay tại khu vực Tân Phú cho loại nhà diện tích nhỏ trong hẻm. Mức giá hợp lý hơn sẽ giúp người mua giảm rủi ro tài chính và tăng khả năng sinh lời nếu đầu tư hoặc sử dụng lâu dài.



