Nhận định mức giá 6 tỷ đồng cho nhà mặt phố tại Đường Lái Thiêu 13, Thành phố Thuận An, Bình Dương
Với các thông số kỹ thuật và vị trí của bất động sản như sau:
- Diện tích đất: 128 m²
- Diện tích sử dụng: 125 m²
- Chiều dài: 28.9 m, chiều ngang: 4.9 m
- 3 phòng ngủ, 4 phòng vệ sinh, 1 bếp, 2 ban công
- Nội thất cao cấp, cửa thông minh mở vân tay, bãi đậu xe ô tô
- Hướng cửa chính Tây Nam
- Loại hình: Nhà mặt phố, mặt tiền
- Đã có sổ đỏ pháp lý đầy đủ
Giá đưa ra: 6 tỷ đồng, tương đương 46,88 triệu đồng/m².
Phân tích giá trên thị trường bất động sản Bình Dương hiện nay
Dưới đây là bảng so sánh các bất động sản tương tự tại Thành phố Thuận An và khu vực lân cận:
| Địa điểm | Loại hình | Diện tích (m²) | Giá (tỷ đồng) | Giá/m² (triệu đồng/m²) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường Lái Thiêu 11, Thuận An | Nhà mặt phố | 120 | 5.2 | 43.3 | Nội thất cơ bản, không có bãi xe ô tô |
| Đường Nguyễn Thị Minh Khai, Thuận An | Nhà mặt phố | 130 | 6.1 | 46.9 | Nội thất cao cấp, có bãi đậu xe ô tô |
| Đường Phú Lợi, Thủ Dầu Một | Nhà mặt phố | 125 | 5.5 | 44.0 | Nội thất trung bình, 3 phòng ngủ |
| Đường Lái Thiêu 15, Thuận An | Nhà mặt phố | 128 | 5.8 | 45.3 | Nội thất cao cấp, 4 phòng ngủ |
Nhận xét về mức giá 6 tỷ đồng
Mức giá 6 tỷ đồng (~46,88 triệu/m²) đang nằm ở mức cao so với các bất động sản tương tự trong khu vực. Mặc dù có nội thất cao cấp và bãi đậu xe ô tô, tuy nhiên so với các nhà mặt phố cùng loại tại Thành phố Thuận An và Thủ Dầu Một có giá dao động từ 43 – 46,9 triệu/m², thì mức giá này cần được cân nhắc kỹ.
Ưu điểm:
- Nội thất cao cấp, cửa thông minh – tăng giá trị sử dụng và tiện nghi.
- Vị trí mặt tiền đường Lái Thiêu thuận lợi cho kinh doanh hoặc ở.
- Pháp lý rõ ràng, sổ đỏ đầy đủ.
Hạn chế:
- Chiều ngang khá nhỏ (4.9 m) so với chiều dài dài (28.9 m) có thể hạn chế không gian mặt tiền.
- Giá hiện tại cao hơn mức giá tham khảo khu vực tương đương.
Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng với chủ nhà
Dựa trên so sánh thị trường và các điểm mạnh, điểm yếu của căn nhà, mức giá hợp lý nên nằm trong khoảng:
5,6 – 5,8 tỷ đồng (khoảng 43.75 – 45.3 triệu/m²).
Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá này, có thể trình bày như sau:
- Chỉ ra các bất động sản tương tự với giá thấp hơn hoặc tương đương nhưng có diện tích và tiện nghi gần giống.
- Nhấn mạnh rằng chiều ngang 4.9 m là tương đối nhỏ, ảnh hưởng đến tính đa dụng và giá trị mặt tiền so với các căn khác.
- Đề cập rằng mức giá hiện tại cao hơn mức chung của thị trường, có thể làm mất cơ hội giao dịch nhanh chóng.
- Cam kết giao dịch nhanh, thanh toán rõ ràng, giúp chủ nhà giảm bớt rủi ro và chi phí thời gian.
Việc thương lượng dựa trên dữ liệu minh bạch sẽ giúp tăng khả năng đạt được thỏa thuận hợp lý, vừa đảm bảo quyền lợi người mua, vừa tạo sự hài lòng cho người bán trong bối cảnh thị trường hiện nay.



