Nhận định mức giá hợp lý cho nhà 2 tầng mặt tiền đường Hồ Sỹ Dương, Quận Cẩm Lệ, Đà Nẵng
Dựa trên các thông tin chính xác và thị trường hiện tại của khu vực đường Hồ Sỹ Dương, phường Hòa Phát, Quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng, một ngôi nhà 2 tầng mặt tiền với diện tích đất 86m², ngang 6,3m, có 3 phòng ngủ, 2 WC, đường trước nhà rộng khoảng 5m, gần công viên lớn và các tiện ích xung quanh, được xây dựng mới, thiết kế hiện đại, có thể xem xét mức giá tham khảo như sau.
Phân tích thị trường và mức giá tham khảo
| Địa điểm | Loại BĐS | Diện tích đất (m²) | Số tầng | Đường trước nhà (m) | Giá tham khảo (triệu VNĐ/m²) | Giá tổng ước tính (tỷ VNĐ) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đường Hồ Sỹ Dương, Q. Cẩm Lệ, Đà Nẵng | Nhà 2 tầng mặt tiền | 86 | 2 | 5 | 45 – 55 | 3.87 – 4.73 | Nhà mới, vị trí đẹp gần công viên, tiện ích đầy đủ |
| Đường Nguyễn Huy Tưởng, Q. Cẩm Lệ | Nhà 2 tầng mặt tiền | 80 – 90 | 2 | 5 – 6 | 42 – 50 | 3.36 – 4.5 | Khu vực tương tự, cách trung tâm không quá xa |
| Đường Lê Đình Lý, Q. Thanh Khê | Nhà 2 tầng mặt tiền | 85 – 90 | 2 | 6 | 50 – 60 | 4.25 – 5.4 | Khu vực đông dân, giao thông thuận lợi |
Nhận xét về mức giá hợp lý
Mức giá tổng thể từ khoảng 3.9 tỷ VNĐ đến 4.7 tỷ VNĐ là hợp lý cho căn nhà có các đặc điểm như trên tại khu vực Hồ Sỹ Dương, Quận Cẩm Lệ. Mức giá này phản ánh đúng ưu điểm vị trí đẹp trước công viên, đường rộng thoáng, nhà xây mới hiện đại, tiện nghi đầy đủ và khu dân cư an ninh, dân trí cao.
Nếu căn nhà có thêm các yếu tố giá trị gia tăng như nội thất cao cấp, thiết kế sang trọng hoặc pháp lý minh bạch, sổ hồng rõ ràng thì mức giá ở ngưỡng cao hơn trong khoảng này hoặc có thể nhỉnh hơn một chút cũng vẫn hợp lý.
Ngược lại, nếu nhà chưa hoàn thiện nội thất hoặc đường hẻm nhỏ hơn, tiện ích chưa phát triển đầy đủ thì mức giá nên giảm tương ứng.
Kết luận
Với các dữ liệu so sánh thực tế từ các khu vực lân cận có đặc điểm tương đồng, mức giá từ 45 triệu đến 55 triệu VNĐ/m² đất là hợp lý cho căn nhà 2 tầng mặt tiền đường Hồ Sỹ Dương, diện tích 86m², đường trước nhà 5m. Tính ra tổng giá trị khoảng 3.9 đến 4.7 tỷ VNĐ.
Do đó, nếu chủ nhà đưa ra mức giá “Thỏa thuận”, người mua và nhà đầu tư có thể cân nhắc mức giá tham khảo trên làm cơ sở thương lượng phù hợp với giá trị thực tế và tiềm năng của bất động sản này.
