Nhận định về mức giá thuê văn phòng 24m² tại 105, đường số 12, Phường Tam Bình, Thành phố Thủ Đức
Mức giá 3 triệu đồng/tháng cho diện tích 24m² đang được chào thuê tại khu vực Thành phố Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh là mức giá có phần cao so với mặt bằng chung tại cùng khu vực và loại hình văn phòng tương tự.
Phân tích chi tiết và so sánh thị trường
| Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Đơn giá (triệu đồng/m²/tháng) | Vị trí và đặc điểm | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 24 | 3.0 | 0.125 | Văn phòng tại 105, đường số 12, Phường Tam Bình, Thành phố Thủ Đức | Hoàn thiện cơ bản, mặt tiền đường lớn, có quán cafe dưới tầng trệt |
| 20 – 25 | 2.0 – 2.5 | 0.10 – 0.12 | Văn phòng cho thuê tại các tòa nhà văn phòng tương tự trong Thủ Đức (nguồn: batdongsan.com.vn – 2024) | Hoàn thiện cơ bản, khu vực có nhiều công ty vừa và nhỏ |
| 25 – 30 | 2.5 – 3.0 | 0.10 – 0.12 | Văn phòng diện tích tương tự tại Quận 2, gần khu Thảo Điền | Đầy đủ tiện nghi, khu vực đắt đỏ hơn Thành phố Thủ Đức |
Nhận xét và đề xuất
Giá thuê trung bình tại khu vực Thành phố Thủ Đức cho văn phòng có diện tích khoảng 24m² thường dao động trong khoảng 2.0 đến 2.5 triệu đồng/tháng, tương đương với đơn giá từ 100.000 đến 120.000 đồng/m²/tháng. Mức giá 3 triệu đồng/tháng tương ứng đơn giá 125.000 đồng/m²/tháng, cao hơn khoảng 20-30% so với mặt bằng chung trong khu vực.
Tuy nhiên, văn phòng này có một số điểm cộng như mặt tiền đường lớn, sảnh lớn, quán cafe lịch sự bên dưới, không gian văn phòng sạch sẽ, chuyên nghiệp và linh hoạt chia phòng theo yêu cầu. Đây là những yếu tố tăng giá trị thuê so với văn phòng thông thường.
Do đó, nếu khách thuê đặc biệt coi trọng vị trí, tiện ích đi kèm, không gian làm việc chung chuyên nghiệp, thì mức giá 3 triệu đồng/tháng có thể chấp nhận được. Tuy nhiên, với các startup hoặc doanh nghiệp nhỏ đang tìm kiếm văn phòng tiết kiệm chi phí, giá này có thể chưa hợp lý.
Chiến lược đàm phán giá thuê
- Đề xuất mức giá thuê khoảng 2.5 triệu đồng/tháng (tương đương 104.000 đồng/m²/tháng), dựa trên mặt bằng giá thị trường trong khu vực và diện tích tương đương.
- Nhấn mạnh lợi ích lâu dài khi có khách thuê ổn định, giảm thời gian trống và chi phí tìm kiếm khách mới cho chủ nhà.
- Đề nghị ký hợp đồng thuê dài hạn hoặc thanh toán trước nhiều tháng để chủ nhà có nguồn thu ổn định.
- Đề xuất chia sẻ chi phí bảo trì, nâng cấp nội thất để giảm gánh nặng cho chủ nhà, đổi lại mức giá thuê hợp lý hơn.
Kết luận
Mức giá 3 triệu đồng/tháng chưa thực sự cạnh tranh so với mặt bằng chung khu vực cho diện tích 24m². Để phù hợp hơn với nhu cầu thị trường và khả năng thanh toán của nhiều khách thuê, mức giá từ 2.3 đến 2.5 triệu đồng/tháng sẽ hợp lý hơn. Chủ bất động sản có thể cân nhắc các phương án đàm phán để nhanh chóng có khách thuê chất lượng, tránh thời gian trống kéo dài gây thiệt hại kinh tế.



