Nhận định mức giá
Với mức giá 5,1 tỷ đồng cho một căn nhà mặt tiền tại đường CN1, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh, diện tích đất 46 m², diện tích sử dụng 134 m², nhà 3 tầng, 3 phòng ngủ, 2 vệ sinh, có sổ hồng riêng, pháp lý đầy đủ, vị trí thuận tiện kinh doanh, gần nhiều tiện ích như chợ, trung tâm thương mại Aeon Mall Tân Phú, trường học, ngân hàng,… mức giá này cần được đánh giá là khá cao xét theo giá đất mặt tiền khu vực Tân Phú hiện nay.
Tuy nhiên, nếu căn nhà có mặt tiền rộng 4m, đường rộng 12m có vỉa hè 2m, nằm trên tuyến đường kinh doanh sầm uất, gần nhiều tiện ích, phù hợp để vừa ở vừa kinh doanh thì mức giá này có thể chấp nhận được trong trường hợp người mua có nhu cầu sử dụng kinh doanh ngay hoặc đầu tư lâu dài.
Phân tích chi tiết và so sánh thị trường
| Vị trí | Diện tích đất (m²) | Diện tích sử dụng (m²) | Giá/m² đất (triệu đồng/m²) | Giá bán (tỷ đồng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường CN1, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú | 46 | 134 | 110,87 | 5,1 | Nhà 3 tầng, mặt tiền 4m, vị trí kinh doanh |
| Đường Lũy Bán Bích, Quận Tân Phú | 40 | 120 | 90 – 100 | 3,6 – 4,0 | Nhà mặt phố, kinh doanh tốt, gần chợ |
| Đường Thoại Ngọc Hầu, Quận Tân Phú | 50 | 130 | 95 – 105 | 4,75 – 5,25 | Nhà 3 tầng, mặt tiền 4-5m, tiện ích đầy đủ |
| Đường Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú | 45 | 125 | 85 – 95 | 3,8 – 4,3 | Nhà mặt tiền, khu vực đông dân cư, kinh doanh nhỏ |
Nhận xét
Giá 110,87 triệu/m² đất ở mức trên trung bình so với các bất động sản mặt tiền khác cùng quận Tân Phú. Các tuyến đường lân cận có giá dao động trong khoảng 85-105 triệu/m² tùy vị trí, diện tích và tiềm năng kinh doanh. Giá bán của nhà mẫu phân tích cao hơn một chút do vị trí đường rộng 12m, mặt tiền 4m thuận tiện kinh doanh hơn, diện tích sử dụng lớn hơn và pháp lý đầy đủ, hoàn công.
Nếu so với các căn nhà có diện tích đất tương đương, giá bán giữa 4 – 4,5 tỷ đồng sẽ hợp lý hơn cho người mua có nhu cầu ở kết hợp kinh doanh vừa phải. Giá này vẫn đảm bảo cạnh tranh, phù hợp với mức giá thị trường hiện tại và dễ dàng thu hút người mua.
Đề xuất mức giá và cách thuyết phục chủ nhà
– Đề xuất mức giá hợp lý: 4,3 tỷ – 4,5 tỷ đồng. Mức giá này dựa trên độ hấp dẫn thực tế của vị trí, tiềm năng kinh doanh, và so sánh thị trường.
– Lý do thuyết phục chủ nhà:
- Thị trường hiện đang có nhiều lựa chọn tương tự với giá thấp hơn.
- Giá đề xuất vẫn sát với giá thị trường, đảm bảo giao dịch nhanh và thuận lợi, tránh để bất động sản bị tồn kho lâu, giảm thiểu chi phí phát sinh.
- Người mua có nhu cầu thực và khả năng thanh toán, giúp giao dịch nhanh chóng, không mất thời gian chờ đợi.
- Đảm bảo pháp lý minh bạch, công chứng trong ngày, tạo sự an tâm cho cả hai bên.
Ngoài ra, có thể đề nghị chủ nhà hỗ trợ một phần chi phí công chứng hoặc linh hoạt thanh toán để tạo điều kiện thuận lợi cho cả hai bên.



