Check giá "Đất mặt tiền đường DT 744"

Giá: 2,5 tỷ 669 m²

  • Quận, Huyện

    Thị xã Bến Cát

  • Loại hình đất

    Đất thổ cư

  • Giá/m²

    3,74 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Đặc điểm nhà/đất

    Mặt tiền,Thổ cư 1 phần

  • Tỉnh, thành phố

    Bình Dương

  • Diện tích đất

    669 m²

  • Đơn vị (m2/hecta)

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Xã An Tây

Dt 744, Xã An Tây, Thị xã Bến Cát, Bình Dương

29/12/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định về mức giá 2,5 tỷ đồng cho lô đất 669 m² tại xã An Tây, Thị xã Bến Cát, Bình Dương

Với diện tích 669 m², trong đó chỉ có khoảng 100 m² đất thổ cư, còn lại là đất nông nghiệp hoặc đất chưa thổ cư, giá bán 2,5 tỷ đồng tương đương mức 3,74 triệu đồng/m² nếu tính trên tổng diện tích toàn bộ lô đất. Đây là mức giá cần xem xét kỹ vì quỹ đất thổ cư chiếm tỷ lệ khá thấp so với tổng diện tích.

Phân tích chi tiết

1. Vị trí và đặc điểm lô đất

Lô đất nằm mặt tiền Quốc lộ 744, xã An Tây, Thị xã Bến Cát, Bình Dương – một khu vực đang phát triển nhanh với nhiều dự án công nghiệp và dân cư. Vị trí mặt tiền quốc lộ giúp thuận lợi về giao thông, thuận tiện cho kinh doanh hoặc phát triển nhà ở.

Tuy nhiên, trong tổng diện tích 669 m², chỉ có 100 m² là đất thổ cư. Đây là điểm hạn chế lớn vì đất thổ cư mới được phép xây dựng nhà ở và thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan thuận lợi.

2. So sánh giá thị trường

Vị trí Diện tích (m²) Loại đất Giá/m² đất thổ cư Giá bán (tỷ đồng) Thời điểm
Xã An Tây, Bến Cát 100 (thổ cư) Đất thổ cư mặt tiền 7 – 9 triệu đồng 0,7 – 0,9 tỷ 2024
Xã An Tây, Bến Cát 500 – 700 Đất nông nghiệp & thổ cư pha trộn 2,5 – 4 triệu đồng 1,25 – 2,8 tỷ 2024
Thị xã Bến Cát, Bình Dương 500 – 700 Đất thổ cư liền kề, không mặt tiền quốc lộ 5 – 6 triệu đồng 2,5 – 3,5 tỷ 2024

3. Đánh giá mức giá hiện tại

Mức giá 2,5 tỷ đồng (tương đương 3,74 triệu đồng/m² tính trên tổng diện tích 669 m²) là tương đối cao nếu xét đến chỉ có 100 m² đất thổ cư. Phần diện tích đất không thổ cư có giá trị thấp hơn nhiều do hạn chế về xây dựng và pháp lý.

So với giá thị trường, giá đất thổ cư mặt tiền quốc lộ tại khu vực này thường ở mức 7-9 triệu đồng/m², còn đất nông nghiệp hoặc đất chưa thổ cư chỉ khoảng 2,5-4 triệu đồng/m². Vì vậy, chủ đất đang định giá trung bình khá sát giá thị trường nếu tính cả lô đất, nhưng vẫn chưa phản ánh đúng giá trị phân tách giữa đất thổ cư và đất nông nghiệp.

4. Đề xuất mức giá hợp lý hơn và cách thuyết phục chủ nhà

Để hợp lý và thu hút người mua hơn, có thể đề xuất mức giá khoảng 2,1 – 2,2 tỷ đồng. Mức giá này tương đương:

  • Khoảng 7-8 triệu đồng/m² cho phần đất thổ cư 100 m²;
  • Khoảng 2,5 – 3 triệu đồng/m² cho phần đất còn lại 569 m² (đất nông nghiệp hoặc chưa thổ cư);

Điều này giúp cân đối giá trị thực tế của từng loại đất, phù hợp với thị trường hiện nay.

Khi trao đổi với chủ đất, có thể thuyết phục bằng các luận điểm:

  • Giá hiện tại chưa phân chia rõ giá trị đất thổ cư và đất nông nghiệp, người mua sẽ gặp khó khăn trong xây dựng và thủ tục pháp lý với phần diện tích đất chưa thổ cư.
  • Mức giá đề xuất phản ánh sát giá thị trường, giúp giao dịch nhanh chóng hơn, tránh phải giảm giá đột ngột về sau.
  • Giá hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho chủ bán hoàn thành giao dịch, hạn chế thời gian và chi phí tiếp thị kéo dài.

Kết luận

Mức giá 2,5 tỷ đồng cho lô đất này có thể coi là hơi cao nếu xét về phần diện tích đất thổ cư chiếm tỷ lệ nhỏ. Việc đề xuất giá khoảng 2,1 – 2,2 tỷ đồng sẽ hợp lý hơn trong bối cảnh thị trường hiện tại, đồng thời giúp giao dịch nhanh và thuận lợi hơn.

Thông tin BĐS

Đất này do tôi đứng tên nên ra kí công chứng lúc nài cũng đươcj,mặt tiền quốc lộ 744,nay tôi cần bán 2,5 tỷ, tổng đươc 669 m vuong có 100 thổ cư,ai có khách liên hệ tôi