Nhận định mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại Quận 9 (Thành phố Thủ Đức)
Giá thuê 80 triệu đồng/tháng cho kho xưởng 1400 m² tại Phường Tân Phú, Thành phố Thủ Đức có thể được xem là mức giá ở mức trung bình đến cao, tùy thuộc vào các yếu tố về vị trí, tiện ích và điều kiện kho xưởng.
Phân tích chi tiết mức giá thuê
Diện tích kho xưởng 1400 m² với các đặc điểm nổi bật như:
- Có hệ thống PCCC (phòng cháy chữa cháy) đầy đủ, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn.
- Điện 3 pha, phù hợp cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh có công suất điện lớn.
- Trần kho cao 8m, thuận lợi cho việc lưu trữ, xếp dỡ hàng hóa.
- Có văn phòng đi kèm, tiện lợi cho quản lý và điều hành.
- Vị trí gần Khu công nghệ cao Quận 9, thuận tiện giao thông và kết nối với các khu công nghiệp lân cận.
So sánh mức giá thuê kho xưởng khu vực Quận 9 – Thành phố Thủ Đức
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Giá thuê (triệu đồng/m²/tháng) | Tình trạng và tiện ích | Thời điểm khảo sát |
|---|---|---|---|---|---|
| Phường Tân Phú (Quận 9 cũ) | 1400 | 80 | 0.057 | PCCC, điện 3 pha, trần cao 8m, có văn phòng, gần Khu công nghệ cao | 2024 |
| Phường Long Bình | 1500 | 70 | 0.047 | Kho xưởng chuẩn, điện 3 pha, trần cao 6m, văn phòng cơ bản | 2024 |
| Phường Phú Hữu | 1200 | 60 | 0.050 | Kho xưởng tiêu chuẩn, điện 3 pha, trần cao 7m, không có văn phòng riêng | 2024 |
| Phường Tăng Nhơn Phú B | 1300 | 75 | 0.058 | Khu vực phát triển, kho xưởng mới, có PCCC, điện 3 pha, trần cao 7,5m | 2024 |
Nhận xét về mức giá
Mức giá 80 triệu đồng/tháng tương đương khoảng 57.000 đồng/m²/tháng là mức giá cao hơn so với các kho xưởng có diện tích tương đương trong khu vực Thành phố Thủ Đức như Long Bình hay Phú Hữu, nhưng tương đương với các kho có tiện ích đầy đủ và vị trí tốt như Tăng Nhơn Phú B.
Điểm cộng lớn là hệ thống PCCC đầy đủ, trần cao 8m và vị trí gần Khu công nghệ cao, điều này giúp tăng giá trị sử dụng và khả năng vận hành của kho xưởng, phù hợp với các doanh nghiệp sản xuất, logistics cần cơ sở vật chất chất lượng cao.
Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng
Nếu doanh nghiệp bạn có ngân sách hạn chế hoặc có thể chấp nhận một số điều kiện kho xưởng kém hơn (ví dụ không cần trần cao 8m hoặc văn phòng nhỏ hơn), có thể đề xuất mức giá thuê khoảng 70 – 75 triệu đồng/tháng (tương đương 50.000 – 54.000 đồng/m²/tháng), dựa trên các mức giá tham khảo thực tế trong khu vực.
Để thuyết phục chủ bất động sản đồng ý mức giá này, bạn có thể đưa ra các luận điểm sau:
- So sánh giá thuê với các kho xưởng tương tự trong khu vực có tiện ích tương đương.
- Cam kết thuê lâu dài để tăng tính ổn định cho chủ nhà.
- Đề nghị thanh toán sớm hoặc trả trước nhiều tháng để tạo sự tin tưởng.
- Thương lượng về điều kiện sử dụng như một số sửa chữa nhỏ hoặc nâng cấp để phù hợp nhu cầu.
Kết luận
Giá thuê 80 triệu đồng/tháng là hợp lý nếu bạn cần một kho xưởng có tiện ích đầy đủ, an toàn, vị trí thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh cao cấp. Tuy nhiên, nếu ngân sách hạn chế hoặc nhu cầu không quá cao về cơ sở vật chất, có thể thương lượng xuống mức 70 – 75 triệu đồng/tháng để phù hợp thị trường và tiết kiệm chi phí.


