Check giá "Nhà nguyên căn 1 Trệt 1 Lầu Gác Lửng đường Dương Quảng Hàm"

Giá: 6,5 triệu/tháng 40 m²

  • Quận, Huyện

    Quận Gò Vấp

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Diện tích sử dụng

    40 m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Đặc điểm nhà/đất

    Hẻm xe hơi

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    2 phòng

  • Diện tích đất

    40 m²

  • Số phòng vệ sinh

    1 phòng

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường 5

Đường Dương Quảng Hàm, Phường 5, Quận Gò Vấp, Tp Hồ Chí Minh

31/12/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định về mức giá thuê nhà 6,5 triệu/tháng tại Quận Gò Vấp, Tp Hồ Chí Minh

Mức giá 6,5 triệu đồng/tháng là tương đối hợp lý

Phân tích chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến giá thuê

  • Vị trí: Quận Gò Vấp đang phát triển mạnh, mức giá thuê nhà ở khu vực trung tâm hoặc gần các trục đường lớn thường cao hơn. Hẻm xe hơi cũng là điểm cộng so với các hẻm nhỏ, giúp thuận tiện di chuyển.
  • Diện tích và cấu trúc: 40 m² với 2 phòng ngủ và 1 phòng vệ sinh là phù hợp cho một hộ gia đình nhỏ hoặc nhóm người thuê chung. Tuy nhiên, diện tích không quá rộng, nên giá thuê có thể không vượt quá mức trung bình khu vực.
  • Tiện nghi: Có máy lạnh và kệ bếp sẵn là điểm cộng, giúp tăng giá trị sử dụng cho người thuê.
  • Pháp lý: Sổ hồng đầy đủ tạo sự an tâm cho người thuê dài hạn.

Bảng so sánh giá thuê nhà tương tự gần đây tại Quận Gò Vấp (đơn vị: triệu đồng/tháng)

Địa điểm Diện tích (m²) Số phòng ngủ Hẻm xe hơi Trang bị tiện nghi Giá thuê
Đường Thống Nhất 45 2 Máy lạnh, kệ bếp 7,0
Đường Phan Văn Trị 38 2 Chưa có máy lạnh 6,0
Đường Dương Quảng Hàm (hẻm nhỏ) 40 2 Không Máy lạnh 5,5

Đề xuất mức giá hợp lý hơn và cách thương lượng với chủ nhà

Dựa trên dữ liệu so sánh, giá thuê hợp lý cho căn nhà này nên dao động từ 6 triệu đến 6,2 triệu đồng/tháng. Mức giá này phản ánh đúng giá thị trường hiện tại với các căn nhà tương tự tại Quận Gò Vấp có tiện nghi tương đương.

Khi thương lượng với chủ nhà, bạn có thể đưa ra các lý do sau để thuyết phục:

  • Phân tích giá thị trường qua các căn nhà tương tự có thể cho thấy mức giá 6,5 triệu có phần cao hơn mặt bằng chung.
  • Đề cập đến điều kiện nhà: diện tích không lớn, chỉ 1 phòng vệ sinh, và không có thêm tiện ích nổi bật như sân vườn hay gara riêng.
  • Đề nghị thuê dài hạn để chủ nhà có nguồn thu ổn định, từ đó có thể thương lượng giảm giá tốt hơn.
  • Đề cập đến các chi phí phát sinh như điện nước, nếu chủ nhà chịu hỗ trợ hoặc giá điện nước theo giá nhà nước sẽ làm tăng sự hấp dẫn.

Kết luận, mức giá 6,5 triệu đồng/tháng là chấp nhận được nhưng có thể điều chỉnh giảm nhẹ để phù hợp hơn với thị trường và thu hút người thuê lâu dài.

Thông tin BĐS

Chi phí điện nước nhà nước
Sẵn 1 máy lạnh, kệ bếp