Nhận định về mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại An Phú Đông, Quận 12
Mức giá 4,5 triệu đồng/tháng cho diện tích 30 m² tại vị trí mặt tiền trong khu trọ 120 phòng, tầng 1, có nội thất đầy đủ và pháp lý rõ ràng, là mức giá cần được xem xét kỹ lưỡng dựa trên nhiều yếu tố thị trường hiện tại.
Phân tích thị trường và so sánh giá
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Loại hình | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| An Phú Đông, Quận 12 | 30 | 4,5 | Kiot mặt tiền, nội thất đầy đủ | Hiện tại |
| Đường Thạnh Xuân, Quận 12 | 25 | 3,8 – 4,0 | Kiot kinh doanh nhỏ, không nội thất | 2024, gần khu dân cư |
| Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh | 30 | 5,0 – 5,5 | Mặt bằng kinh doanh mặt tiền đường lớn | 2024, khu vực sầm uất |
| Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh | 28 | 4,2 – 4,5 | Kiot kinh doanh có nội thất | 2024, gần khu công nghiệp |
Nhận xét chi tiết
Với mức giá 4,5 triệu đồng/tháng, mặt bằng tại An Phú Đông có ưu điểm là mặt tiền thuận lợi, nội thất đầy đủ, tầng 1 dễ tiếp cận khách hàng, và đã có sổ rõ ràng – những yếu tố tạo nên giá trị tốt cho việc kinh doanh spa, nail, tóc. Tuy nhiên, khu vực Quận 12 nói chung, đặc biệt là khu An Phú Đông, không phải là khu vực thương mại sầm uất hoặc trung tâm, nên giá thuê mặt bằng kinh doanh thường thấp hơn so với các quận trung tâm như Gò Vấp, Tân Bình.
So với các mặt bằng tương tự trong khu vực và các quận lân cận, giá 4,5 triệu đồng là ở mức cao hơn một chút so với mặt bằng chung ở Quận 12 nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với các khu vực phát triển hơn. Nếu mặt bằng có lượng khách ổn định từ khu trọ 120 phòng hoặc có lượng người qua lại lớn, giá này có thể chấp nhận được.
Đề xuất giá hợp lý và cách thương lượng
Đề xuất mức giá thuê hợp lý nằm trong khoảng 3,8 – 4,2 triệu đồng/tháng dựa trên điều kiện thị trường và vị trí hiện tại. Mức giá này vừa phản ánh đúng giá trị khu vực, vừa đảm bảo khả năng sinh lời cho người thuê.
Khi thương lượng với chủ bất động sản, bạn nên tập trung vào các điểm sau:
- Thị trường Quận 12 hiện không phải là khu vực thương mại trọng điểm, giá thuê mặt bằng tương tự đều thấp hơn hoặc tương đương.
- Đề nghị xem xét giảm giá do khu trọ là môi trường kinh doanh đặc thù, phụ thuộc nhiều vào lượng khách nội bộ, chưa chắc đã tạo ra lưu lượng khách bên ngoài đều đặn.
- Cam kết thuê lâu dài và thanh toán đúng hạn để giúp chủ nhà yên tâm về độ ổn định thu nhập.
- Tham khảo thêm các mặt bằng tương tự để đưa ra lập luận thuyết phục về giá trị hợp lý.
Kết luận
Mức giá 4,5 triệu đồng/tháng là hơi cao so với mặt bằng chung khu vực Quận 12, nhưng có thể chấp nhận được nếu mặt bằng có lưu lượng khách ổn định và đầy đủ nội thất hỗ trợ kinh doanh. Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả chi phí và tính cạnh tranh, người thuê nên đề xuất mức giá trong khoảng 3,8 – 4,2 triệu đồng/tháng và thương lượng dựa trên các luận điểm thị trường và đặc điểm vị trí.



