Nhận định về mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại 40 Lê Văn Quới, Bình Hưng Hoà A, Quận Bình Tân
Với mặt bằng kinh doanh có diện tích 25 m² tại vị trí trong chợ, khu vực Bình Tân, Tp Hồ Chí Minh, mức giá thuê được chủ nhà đưa ra là 110 triệu đồng/tháng (theo tin đăng). Tuy nhiên, qua phân tích thị trường thực tế và so sánh các mặt bằng tương tự, mức giá này là không hợp lý và có phần cao hơn mặt bằng chung cho loại hình và diện tích này trong khu vực.
Phân tích chi tiết và dữ liệu so sánh
| Địa điểm | Diện tích (m²) | Loại mặt bằng | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 40 Lê Văn Quới, Bình Tân | 25 | Mặt bằng trong chợ | 110 | Giá đã đăng, chưa thương lượng |
| Chợ Bình Tân (gần Lê Văn Quới) | 20 – 30 | Mặt bằng kinh doanh trong chợ | 20 – 35 | Giá tham khảo thị trường tháng 06/2024 |
| Đường Tên Lửa, Bình Tân | 25 | Mặt bằng kinh doanh | 25 – 40 | Vị trí thuận lợi, khu dân cư đông đúc |
Nhận xét chuyên gia
Giá thuê 110 triệu đồng/tháng cho 25 m² mặt bằng trong chợ là mức rất cao so với mặt bằng chung khu vực Quận Bình Tân, nơi giá thuê mặt bằng kinh doanh phổ biến dao động từ 20 đến 40 triệu đồng/tháng với diện tích tương đương. Khu vực này vốn có đặc điểm kinh doanh sôi động, nhiều mặt bằng trong chợ hoặc mặt tiền đường giá thuê hợp lý để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển.
Nguyên nhân có thể do chủ nhà tính cả giá trị của “cửa hàng đồ gia dụng đang hoạt động ổn định” và các trang thiết bị kèm theo như kệ, tủ, hàng hóa, hoặc có hiểu nhầm về mục đích sang nhượng với thuê mặt bằng. Nếu đây là giá sang nhượng toàn bộ cửa hàng (bao gồm hàng hóa, mặt bằng, vật dụng), mức giá này có thể hợp lý hơn nhưng nếu chỉ thuê mặt bằng thì quá cao.
Đề xuất mức giá hợp lý và chiến thuật thương lượng
- Mức giá đề xuất thuê mặt bằng: 25 – 35 triệu đồng/tháng. Đây là mức giá phù hợp với mặt bằng chung khu vực tương tự, đảm bảo hiệu quả kinh doanh và khả năng thanh toán.
- Chiến thuật thuyết phục chủ nhà:
- Trình bày số liệu thị trường minh bạch, các bảng giá thuê gần đây với diện tích và vị trí tương đương.
- Nêu rõ nhu cầu chỉ thuê mặt bằng, không mua lại toàn bộ cửa hàng, do đó mức giá cần phù hợp với giá thuê mặt bằng thực tế.
- Đề nghị ký hợp đồng dài hạn để tạo sự ổn định và đảm bảo nguồn thu cho chủ nhà.
- Đề cập khả năng thanh toán nhanh và không phát sinh chi phí sửa chữa lớn do mặt bằng bàn giao thô.
Kết luận
Giá thuê 110 triệu đồng/tháng cho mặt bằng 25 m² tại vị trí này là quá cao và không phù hợp với thị trường hiện tại. Người thuê nên đàm phán mức giá quanh 25 – 35 triệu đồng/tháng để đảm bảo hiệu quả kinh doanh. Nếu chủ nhà muốn giá cao hơn, cần làm rõ phạm vi và giá trị sang nhượng toàn bộ cửa hàng, không chỉ thuê mặt bằng.



