Check giá "ĐẤT NỀN F0 SHR VÕ VĂN KIỆT ÔM TRỤC VĐ3,4"

Giá: 1,8 tỷ 80 m²

  • Quận, Huyện

    Quận Bình Tân

  • Loại hình đất

    Đất nền dự án

  • Chiều dài

    16 m

  • Giá/m²

    22,50 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Đặc điểm nhà/đất

    Mặt tiền,Thổ cư toàn bộ

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Diện tích đất

    80 m²

  • Đơn vị (m2/hecta)

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường An Lạc

  • Chiều ngang

    5 m

Đường Võ Văn Kiệt, Phường An Lạc, Quận Bình Tân, Tp Hồ Chí Minh

01/01/2026

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định mức giá đất nền tại Đường Võ Văn Kiệt, Phường An Lạc, Quận Bình Tân

Đất nền dự án tại vị trí mặt tiền đường Võ Văn Kiệt, phường An Lạc, quận Bình Tân, Tp Hồ Chí Minh, với diện tích 80 m² (5×16 m), pháp lý đã có sổ hồng, thổ cư toàn bộ, được rao bán với giá 1,8 tỷ đồng (tương đương 22,5 triệu đồng/m²) là mức giá có thể xem xét trong bối cảnh hiện nay. Tuy nhiên mức giá này cần phân tích kỹ dựa trên các yếu tố thị trường và so sánh giá thực tế khu vực để đánh giá tính hợp lý và đưa ra đề xuất phù hợp hơn.

Phân tích chi tiết và dữ liệu so sánh

Vị trí Diện tích (m²) Giá bán (triệu đồng/m²) Giá tổng (tỷ đồng) Đặc điểm Thời điểm
Đường Võ Văn Kiệt, P. An Lạc, Q. Bình Tân 80 22,5 1,8 Mặt tiền, thổ cư, sổ hồng đầy đủ 2024
Đường Tên Lửa, Q. Bình Tân 80 20 – 21 1,6 – 1,68 Gần trung tâm, hạ tầng phát triển 2024
Đường Bình Long, Q. Bình Tân 75 – 85 18 – 20 1,35 – 1,7 Vị trí trung tâm quận, tiện ích đầy đủ 2024
Đường Lê Trọng Tấn, Q. Bình Tân 80 19 – 21 1,52 – 1,68 Gần các tuyến giao thông trọng điểm 2024

Nhận xét về mức giá và đề xuất

Mức giá 22,5 triệu đồng/m² (tương đương 1,8 tỷ cho 80 m²) cao hơn một chút so với mặt bằng chung các khu vực tương đương trong quận Bình Tân. Đường Võ Văn Kiệt là tuyến đường lớn, có tiềm năng phát triển mạnh về giao thông và tiện ích, điều này phần nào giúp giá đất có thể nhỉnh hơn mặt bằng chung.

Song, các khu vực lân cận với diện tích tương đương và pháp lý rõ ràng đang có giá dao động từ 18 đến 21 triệu đồng/m². Vì vậy, giá 1,8 tỷ vẫn có thể thương lượng để phù hợp hơn với thực tế thị trường, trong khoảng 1,6 – 1,7 tỷ đồng sẽ là mức giá hợp lý hơn, tăng khả năng thanh khoản và đầu tư lâu dài.

Chiến lược thương lượng với chủ bất động sản

  • Đưa ra các dẫn chứng thực tế về giá các khu vực lân cận trong quận Bình Tân với giá thấp hơn nhưng điều kiện tương đương về diện tích và pháp lý.
  • Nhấn mạnh đến yếu tố thanh khoản: mức giá 1,8 tỷ có thể gây khó khăn khi bán lại nhanh, trong khi mức giá đề xuất 1,6 – 1,7 tỷ sẽ giúp tăng sức hấp dẫn, rút ngắn thời gian giao dịch.
  • Phân tích triển vọng phát triển hạ tầng xung quanh để làm cơ sở cho sự điều chỉnh giá hợp lý, đồng thời thể hiện thiện chí đầu tư lâu dài.
  • Đề nghị xem xét giảm giá nhẹ để phù hợp với mặt bằng chung, tăng khả năng chốt giao dịch thành công, tránh để giá đứng quá cao so với thị trường sẽ làm giảm sức hấp dẫn.

Kết luận

Với các dữ liệu và phân tích trên, giá 1,8 tỷ có thể coi là mức giá hợp lý nếu khách hàng ưu tiên vị trí mặt tiền đường lớn và sẵn sàng đầu tư lâu dài. Tuy nhiên, để đảm bảo tính cạnh tranh và khả năng thanh khoản nhanh, mức giá đề xuất khoảng 1,6 – 1,7 tỷ đồng sẽ là lựa chọn tối ưu hơn trong bối cảnh thị trường hiện nay.

Thông tin BĐS

Sổ hồng đã có sẵn, Anh chị quan tâm nền lớn nhỏ, góc, cạnh thì liên hệ Em, đón đầu giai đoạn 1, đang nhận booking ưu tiên vị trí cho quý khách hàng chọn đầu tư!