Nhận định về mức giá 5,25 tỷ đồng cho nhà phố liền kề tại Núi Đèo, Thuỷ Nguyên, Hải Phòng
Mức giá 5,25 tỷ đồng cho căn nhà phố liền kề 4 tầng với diện tích sử dụng 246 m² (diện tích đất 62.5 m²), tương đương khoảng 84 triệu đồng/m² là mức giá khá cao so với mặt bằng chung khu vực Huyện Thuỷ Nguyên, đặc biệt là khu vực Núi Đèo.
Vị trí dự án được mô tả là liền kề trung tâm thành phố Hải Phòng và gần các tiện ích như Nhà hát lớn, trung tâm hành chính, trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại. Tuy nhiên, nút giao thông, hạ tầng và giá trị thực tế khu vực Núi Đèo vẫn chưa thể so sánh trực tiếp với các khu vực trung tâm Hải Phòng như quận Ngô Quyền, Lê Chân hay Hải An.
Phân tích chi tiết dựa trên dữ liệu thực tế
| Khu vực | Loại BĐS | Diện tích đất (m²) | Giá/m² (triệu đồng) | Giá tổng (tỷ đồng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Thị trấn Núi Đèo, Thuỷ Nguyên | Nhà phố liền kề 4 tầng | 62.5 | 84 | 5,25 | Giá chào bán hiện tại |
| Trung tâm quận Lê Chân, Hải Phòng | Nhà phố 3-4 tầng | 50-70 | 90 – 110 | 5 – 7.7 | Vị trí trung tâm, tiện ích đầy đủ |
| Huyện Thuỷ Nguyên (xung quanh Núi Đèo) | Nhà phố liền kề 3 tầng | 70-80 | 50 – 60 | 3.5 – 4.8 | Vị trí xa trung tâm hơn, hạ tầng đang phát triển |
| Quận Hải An, Hải Phòng | Nhà phố liền kề 4 tầng | 55-65 | 70 – 85 | 4 – 5.5 | Khu vực phát triển mạnh, nhiều tiện ích |
Nhận xét và đề xuất mức giá hợp lý
– So với mức giá trung bình nhà phố liền kề tại các khu vực tương tự hoặc gần trung tâm Hải Phòng, giá 84 triệu đồng/m² ở Núi Đèo là khá cao, bởi khu vực này vẫn đang phát triển về hạ tầng và tiện ích.
– Mức giá tham khảo hợp lý hơn nên dao động trong khoảng 55 – 65 triệu đồng/m², tương ứng tổng giá khoảng 3,5 – 4,1 tỷ đồng cho diện tích đất 62,5 m² và xây 4 tầng, phù hợp với tình hình thực tế về thị trường và hạ tầng hiện tại.
Thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá đề xuất:
- Trình bày rõ ràng về tình hình thị trường khu vực Núi Đèo vẫn trong giai đoạn phát triển, giá BĐS chưa thể bằng các quận trung tâm Hải Phòng.
- So sánh trực tiếp với các sản phẩm tương tự đang giao dịch thực tế với giá thấp hơn, nhấn mạnh tính hợp lý và khả năng thanh khoản nhanh nếu giảm giá.
- Đưa ra cam kết nhanh chóng giao dịch, thanh toán minh bạch, giảm thiểu rủi ro và chi phí giao dịch cho chủ nhà.
- Nêu bật ưu điểm của căn nhà như sổ đỏ sẵn, thiết kế 4 tầng phù hợp kinh doanh và sinh hoạt, phù hợp với nhu cầu thực tế của người mua nhưng cần mức giá phù hợp để tăng sức cạnh tranh.
Kết luận
Mức giá 5,25 tỷ đồng hiện tại được coi là cao hơn mức giá thị trường khu vực Núi Đèo khoảng 25-40%. Nếu chủ nhà muốn bán nhanh và hiệu quả trong bối cảnh thị trường thực tế, giá hợp lý hơn nên trong khoảng 3,5 – 4,1 tỷ đồng là phù hợp, vừa đảm bảo giá trị tài sản vừa tăng tính cạnh tranh.



