Nhận định mức giá thuê nhà nguyên căn tại Đường Đình Phong Phú, P. Tăng Nhơn Phú B, TP. Thủ Đức
Với mức giá thuê 9 triệu đồng/tháng cho một căn nhà nguyên căn có diện tích đất 90 m², bao gồm 2 phòng ngủ, nằm trong khu vực Đường Đình Phong Phú, phường Tăng Nhơn Phú B (Quận 9 cũ), TP. Thủ Đức, ta có thể đánh giá mức giá này như sau:
Phân tích chi tiết về mức giá
TP. Thủ Đức là khu vực đang phát triển mạnh mẽ với nhiều tiện ích xung quanh như trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại, siêu thị, và giao thông thuận tiện. Tuy nhiên, vị trí nhà thuộc dạng ngõ hẻm, không nằm trên mặt tiền đường lớn, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tính thanh khoản và khả năng kinh doanh tại chỗ.
Bảng so sánh giá thuê nhà nguyên căn khu vực lân cận (gần đây, đơn vị: triệu đồng/tháng)
| Vị trí | Diện tích | Loại nhà | Số phòng ngủ | Giá thuê |
|---|---|---|---|---|
| Đường Lê Văn Việt, TP. Thủ Đức | 80 m² | Nhà mặt tiền | 2 | 10 – 12 triệu |
| Phường Hiệp Phú, TP. Thủ Đức | 85 m² | Nhà hẻm | 2 | 7.5 – 8.5 triệu |
| Phường Phước Long B, TP. Thủ Đức | 90 m² | Nhà hẻm | 2 | 8 – 9 triệu |
| Phường Tăng Nhơn Phú B, TP. Thủ Đức | 90 m² | Nhà hẻm | 2 | 9 triệu (tin đăng) |
Nhận xét về mức giá 9 triệu đồng/tháng
Mức giá 9 triệu đồng/tháng là khá sát với mặt bằng giá chung của nhà nguyên căn trong hẻm tại khu vực TP. Thủ Đức với diện tích và số phòng tương đương. Tuy nhiên, vì nhà nằm trong hẻm và không có vị trí mặt tiền, nên mức giá này có thể được đàm phán giảm nhẹ để tăng tính cạnh tranh, đặc biệt nếu người thuê không có nhu cầu kinh doanh mà chỉ cần để ở.
Đề xuất mức giá hợp lý hơn và cách thuyết phục chủ nhà
Dựa trên bảng so sánh và đặc điểm nhà, mức giá 7.5 – 8 triệu đồng/tháng sẽ hợp lý hơn trong trường hợp người thuê chủ yếu để ở và không có nhu cầu kinh doanh hoặc mặt tiền. Mức giá này tạo lợi thế cạnh tranh so với các căn nhà hẻm khác và phù hợp với khả năng tài chính của nhiều khách thuê cá nhân hoặc gia đình trẻ.
Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá này, người thuê có thể đưa ra các luận điểm sau:
- Cam kết thuê dài hạn, ổn định, tránh rủi ro trống nhà, giảm chi phí tìm khách thuê mới cho chủ nhà.
- Không làm môi giới, giảm bớt các thủ tục rườm rà, đảm bảo giao dịch trực tiếp, nhanh chóng.
- So sánh giá thị trường thực tế trong khu vực, chứng minh mức giá đề xuất là hợp lý và phù hợp với điều kiện vị trí.
- Phù hợp với nhà trong hẻm, không phải mặt tiền, do đó giá nên thấp hơn nhà mặt tiền tương tự.
Kết luận: Mức giá 9 triệu đồng/tháng tuy không quá cao nhưng vẫn thuộc mức trên trung bình so với nhà hẻm cùng diện tích tại khu vực; do đó, nếu nhà có các tiện ích vượt trội hay được sửa chữa, trang bị mới thì có thể chấp nhận. Trong trường hợp bình thường, nên thương lượng giảm xuống 7.5 – 8 triệu đồng để phù hợp hơn với mặt bằng chung và tăng khả năng thuê thành công.



