Nhận định về mức giá 1,1 tỷ đồng cho nhà tại xã Phước Thạnh, TP Mỹ Tho, Tiền Giang
Với diện tích đất 92,4 m², diện tích sử dụng tương đương, nhà có 2 phòng ngủ, 1 phòng vệ sinh, hướng Tây Nam, nhà hoàn thiện cơ bản, hẻm xe hơi rộng rãi, địa điểm cách bệnh viện đa khoa khoảng hơn 1,5 km, đường xe hơi cách đường 3 Thiện chỉ 50m, mức giá 1,1 tỷ đồng tương đương khoảng 11,90 triệu đồng/m² được đưa ra có thể được xem là cao so với mặt bằng chung tại khu vực xã Phước Thạnh, TP Mỹ Tho.
Để đánh giá chính xác, chúng ta cần so sánh với các bất động sản cùng khu vực, cùng loại hình và cùng điều kiện về diện tích, pháp lý, cũng như tiện ích hạ tầng.
Phân tích chi tiết và so sánh giá
| Tiêu chí | Nhà xã Phước Thạnh (Tin đăng) | Nhà tham khảo 1 (2023) | Nhà tham khảo 2 (2023) | Nhà tham khảo 3 (2023) |
|---|---|---|---|---|
| Diện tích đất (m²) | 92,4 | 85 | 90 | 100 |
| Diện tích sử dụng (m²) | 92,4 | 80 | 88 | 95 |
| Số tầng | 1 | 1 | 1 | 1 |
| Phòng ngủ | 2 | 2 | 2 | 3 |
| Hướng nhà | Tây Nam | Nam | Tây | Tây Nam |
| Pháp lý | Đã có sổ | Đã có sổ | Đã có sổ | Đã có sổ |
| Hẻm xe hơi | Có | Có | Không | Có |
| Giá bán (tỷ đồng) | 1,1 | 0,9 | 0,95 | 1,15 |
| Giá/m² (triệu đồng) | 11,90 | 10,59 | 10,56 | 11,50 |
Nhận xét chi tiết
– Các căn nhà tham khảo có diện tích và số phòng tương đương, với pháp lý rõ ràng, hẻm xe hơi hoặc không, giá bán dao động từ 0,9 tỷ đến 1,15 tỷ đồng. Giá/m² phổ biến từ 10,5 triệu đến 11,5 triệu đồng.
– Mức giá 1,1 tỷ đồng tương đương 11,90 triệu đồng/m² của tin đăng là cao hơn một chút so với mức giá trung bình thị trường nhưng vẫn trong khoảng chấp nhận được nếu xem xét các yếu tố cộng thêm như vị trí gần bệnh viện, đường xe hơi thuận tiện, nhà mới xây, có sân đỗ ô tô, và tặng kèm nội thất cơ bản.
– Nếu người bán có thể chứng minh các tiện ích xung quanh phát triển mạnh trong thời gian tới hoặc nhà có chất lượng xây dựng, hoàn thiện vượt trội so với tiêu chuẩn khu vực thì mức giá này có thể được coi là hợp lý.
Đề xuất giá và cách thuyết phục chủ nhà
– Xét trên cơ sở thị trường hiện tại, mức giá hợp lý hơn nên đề xuất là 1,0 tỷ đồng (tương đương khoảng 10,8 triệu đồng/m²). Đây là mức giá vừa phải, vẫn đảm bảo người bán có lợi nhuận, người mua không quá cao so với giá thị trường.
– Khi thương lượng với chủ nhà, có thể đưa ra các luận điểm:
- So sánh với các bất động sản tương tự trong khu vực có giá từ 0,9 – 1,15 tỷ đồng.
- Nhấn mạnh hiện trạng nhà hoàn thiện cơ bản, cần đầu tư thêm để đạt chuẩn cao hơn.
- Phân tích mức giá trên/m² hiện nay đang hơi cao so với mặt bằng chung.
- Đề xuất mức giá 1,0 tỷ đồng là hợp lý, nhanh giao dịch, tránh rủi ro trượt giá do thị trường có thể biến động.
- Khuyến khích chủ nhà chấp nhận mức giá này để đẩy nhanh việc bán, giảm chi phí duy trì bất động sản.



