Nhận định mức giá
Giá 5,5 tỷ cho 90m² tại đường Tây Thạnh, Quận Tân Phú tương đương 61,11 triệu/m² là mức giá cao đối với phân khúc nhà hẻm, nhà nát 1 tầng, diện tích 5x18m trong khu vực này. Tuy nhiên, nếu xét đến vị trí gần mặt tiền, hẻm xe tải thông thoáng, pháp lý rõ ràng cùng tiềm năng phát triển kinh doanh dịch vụ cho thuê nhà trọ (CHDV) quanh khu vực có trường đại học lớn, mức giá này có thể xem xét trong trường hợp khách mua có mục đích đầu tư khai thác ngay.
Phân tích chi tiết và so sánh thực tế
| Địa điểm | Loại hình | Diện tích (m²) | Giá (tỷ VNĐ) | Giá/m² (triệu VNĐ) | Đặc điểm | Thời điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Đường Tây Thạnh, Q. Tân Phú | Nhà 1 tầng, hẻm xe hơi | 90 | 5,5 | 61,11 | Nhà nát, pháp lý chuẩn, gần trường ĐH | 2024 Q2 |
| Đường Tây Thạnh, Q. Tân Phú | Nhà 1 tầng, hẻm nhỏ | 85 | 4,3 | 50,59 | Nhà cũ, hẻm xe máy | 2023 Q4 |
| Đường Lũy Bán Bích, Q. Tân Phú | Nhà 1 tầng, hẻm xe hơi | 78 | 4,6 | 58,97 | Nhà tường, nở hậu nhỏ | 2024 Q1 |
| Đường Tây Thạnh, Q. Tân Phú | Nhà cấp 4, hẻm xe hơi | 95 | 5,0 | 52,63 | Pháp lý đầy đủ, gần chợ | 2023 Q3 |
Nhận xét và đề xuất giá hợp lý
Dựa trên các giao dịch thực tế gần đây trong khu vực Quận Tân Phú với đặc điểm tương tự về diện tích, loại hình nhà và vị trí hẻm xe hơi, mức giá trung bình dao động từ 50 – 59 triệu/m². Mức giá 61,11 triệu/m² cho nhà nát 1 tầng là cao hơn khoảng 3-20% so với giá thị trường cùng phân khúc.
Do đó, mức giá 5,5 tỷ hiện tại có thể xem là hơi cao nếu khách hàng mua để ở hoặc sửa chữa nhỏ, không có mục đích kinh doanh khai thác CHDV ngay. Mức giá hợp lý hơn có thể nằm trong khoảng 4,6 – 5 tỷ tùy theo khả năng thương lượng và tiềm năng khai thác thực tế.
Chiến lược thuyết phục chủ nhà giảm giá
- Trình bày các giao dịch thực tế gần đây với giá thấp hơn, làm rõ mức giá 5,5 tỷ đang cao hơn trung bình khu vực.
- Nêu bật rủi ro chi phí sửa chữa, cải tạo do nhà nát và nhà 1 tầng không tận dụng tối đa diện tích xây dựng.
- Khẳng định khả năng thanh toán nhanh, không phát sinh thủ tục phức tạp để tạo lợi thế cho bên bán.
- Đề xuất mức giá 4,6 – 5 tỷ kèm cam kết ký hợp đồng ngay và thanh toán một phần để thuyết phục chủ nhà đồng ý.
- Lưu ý đến tiềm năng khai thác CHDV và phát triển tương lai để chủ nhà cảm nhận giá trị thật sự nhưng vẫn hợp lý.
Kết luận: Nếu khách hàng là nhà đầu tư có kế hoạch phát triển CHDV hoặc kinh doanh ngay thì mức giá 5,5 tỷ có thể chấp nhận được. Ngược lại, nếu là khách mua để ở hoặc đầu tư dài hạn thì nên thương lượng về mức giá thấp hơn, khoảng 4,6 – 5 tỷ là hợp lý và có tính cạnh tranh trên thị trường hiện nay.


