Nhận xét về mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại Nguyễn Quý Cảnh, Phường An Phú, Tp Thủ Đức
Mức giá 35 triệu đồng/tháng cho diện tích 150 m² tương đương khoảng 233.000 đồng/m²/tháng. Đây là mức giá khá cao so với mặt bằng chung các vị trí tương tự trong khu vực Thành phố Thủ Đức, đặc biệt tại các khu vực lân cận Quận 2 cũ.
So sánh giá thuê mặt bằng kinh doanh khu vực Tp Thủ Đức và Quận 2 cũ
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Giá thuê (đồng/m²/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Nguyễn Quý Cảnh, Phường An Phú (Quận 2 cũ) | 150 | 35 | 233,333 | Mặt bằng trệt, toà nhà 5 tầng, có thang máy |
| Đường Song Hành, Phường An Phú | 120 | 25 | 208,333 | Mặt bằng trệt, phù hợp kinh doanh showroom |
| Đường Lương Định Của, Thủ Thiêm | 140 | 28 | 200,000 | Văn phòng cho thuê, khu vực mới phát triển |
| Đường Nguyễn Duy Trinh, Phường Bình Trưng Đông | 160 | 22 | 137,500 | Mặt bằng kinh doanh, tiện lợi di chuyển |
Phân tích chi tiết mức giá
Mức giá 233.000 đồng/m²/tháng cho mặt bằng trệt trong toà nhà có thang máy, diện tích rộng 150 m² tại vị trí Nguyễn Quý Cảnh là cao hơn trung bình từ 15% đến 40% so với các vị trí tương tự trong khu vực Thành phố Thủ Đức và Quận 2 cũ.
Ưu điểm của mặt bằng này là:
- Vị trí gần trục đường chính Nguyễn Quý Cảnh, thuận tiện di chuyển.
- Toà nhà có 4 lầu, thang máy, máy lạnh mới, hầm để xe.
- Không gian trống suốt, dễ setup đa dạng ngành nghề (văn phòng, showroom, trung tâm dạy học).
Tuy nhiên, mặt bằng chưa có thương hiệu hoặc lưu lượng khách qua lại lớn như các khu vực trung tâm hoặc các tuyến đường thương mại chính nên mức giá cần được xem xét hợp lý hơn.
Đề xuất và chiến lược thương lượng giá thuê
Dựa trên các dữ liệu thực tế, mức giá thuê hợp lý hơn nên nằm trong khoảng 25-28 triệu đồng/tháng (tương đương 167.000 – 187.000 đồng/m²/tháng). Mức giá này vẫn đảm bảo lợi nhuận cho chủ nhà và phù hợp với khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Khi thương lượng với chủ nhà, có thể sử dụng các luận điểm sau:
- So sánh giá thuê với các mặt bằng tương tự trong khu vực có giá thấp hơn nhưng điều kiện không kém cạnh.
- Thể hiện thiện chí thuê dài hạn, giúp chủ nhà ổn định nguồn thu.
- Đề xuất thanh toán trước 3-6 tháng để giảm thiểu rủi ro cho chủ nhà.
- Đề nghị chủ nhà hỗ trợ một phần chi phí cải tạo hoặc giảm giá trong tháng đầu để khuyến khích ký hợp đồng.
Kết luận
Tổng kết, mức giá 35 triệu đồng/tháng hiện tại là khá cao. Nếu bạn có kế hoạch thuê lâu dài và muốn tiết kiệm chi phí, nên thương lượng mức giá giảm về khoảng 25-28 triệu đồng/tháng. Đây là mức giá hợp lý dựa trên phân tích thị trường và điều kiện thực tế của mặt bằng.



