Nhận định về mức giá 14,199 tỷ đồng cho căn biệt thự 3 tầng mặt tiền đường Kỳ Đồng, Thanh Khê Đông, Đà Nẵng
Mức giá 14,199 tỷ đồng cho căn nhà biệt thự diện tích đất 100 m², diện tích sử dụng 300 m², tương ứng khoảng 141,99 triệu đồng/m² sử dụng là một mức giá khá cao trong bối cảnh thị trường bất động sản tại khu vực Quận Thanh Khê, Đà Nẵng hiện nay. Tuy nhiên, mức giá này có thể được xem là hợp lý trong các trường hợp cụ thể như sau:
- Vị trí nhà sát chợ Kỳ Đồng, khu vực buôn bán sầm uất, thuận tiện kinh doanh hoặc cho thuê, giá trị thương mại cao.
- Nhà xây dựng 3 tầng, thiết kế hiện đại với đầy đủ các công năng tiện ích, gồm 4 phòng ngủ, phòng gym, phòng thờ, sân ô tô 7 chỗ, nội thất cao cấp, có thể ở ngay mà không cần sửa chữa.
- Nhà mặt tiền đường lớn, thuộc khu dân cư đông đúc, gần biển và các tiện ích xung quanh, phù hợp cả để ở và kinh doanh.
Phân tích so sánh giá bán thực tế tại Quận Thanh Khê, Đà Nẵng
| Loại BĐS | Vị trí | Diện tích đất (m²) | Giá bán (tỷ đồng) | Giá/m² đất (triệu đồng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhà phố 3 tầng | Đường Kỳ Đồng, Thanh Khê Đông | 100 | 14,199 | 141,99 (tính theo diện tích sử dụng) | Nhà biệt thự mặt tiền, nội thất cao cấp, gần chợ |
| Nhà phố 3 tầng | Đường Nguyễn Văn Linh, Thanh Khê | 90 | 10,8 | 120 (theo diện tích sử dụng 90 m²) | Nhà mới xây, khu dân cư tương tự, không gần chợ |
| Nhà phố 2 tầng | Đường Ông Ích Khiêm, Thanh Khê | 80 | 8,5 | 106 (theo diện tích đất) | Nhà đã sử dụng, nội thất trung bình |
| Biệt thự mini 3 tầng | Đường Lê Duẩn, Thanh Khê | 120 | 13,5 | 112,5 (theo diện tích đất) | Vị trí trung tâm, nội thất khá |
Nhận xét và đề xuất mức giá hợp lý
Dựa trên bảng so sánh, có thể thấy mức giá 14,199 tỷ đồng tương đương khoảng 141,99 triệu đồng/m² (tính theo diện tích sử dụng) là cao hơn trung bình thị trường từ 15-30% đối với các căn nhà cùng loại và vị trí tương đương trong Quận Thanh Khê.
Do đó, nếu khách hàng có nhu cầu mua để ở hoặc kinh doanh trong khu vực sầm uất, tiện ích đầy đủ và không gian sống rộng rãi, nội thất cao cấp thì mức giá này có thể chấp nhận được. Tuy nhiên, nếu mục tiêu là đầu tư hoặc mua để cho thuê dài hạn thì nên xem xét giảm giá để đảm bảo biên lợi nhuận và khả năng thanh khoản tốt hơn.
Đề xuất mức giá hợp lý hơn: khoảng 12,5 – 13 tỷ đồng, tương đương 125 – 130 triệu đồng/m² sử dụng.
Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá này, có thể đưa ra các luận điểm sau:
- Tham khảo các giao dịch gần đây trong khu vực có giá thấp hơn nhưng vẫn đảm bảo vị trí và tiện ích tương đương.
- Nhấn mạnh yếu tố thị trường hiện đang có xu hướng kiểm soát tăng giá bất động sản để tránh bong bóng, giao dịch thực tế cần cạnh tranh.
- Lợi ích thanh khoản nhanh, tránh để lâu mất giá, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế và chính sách tín dụng có thể thay đổi.
- Đề xuất thanh toán nhanh, không phát sinh thủ tục phức tạp để gia tăng sức hấp dẫn của người mua.



