Check giá "Ngộp bank. Bán nhanh hỗ trợ bank 90%"

Giá: 7,5 tỷ 300 m²

  • Quận, Huyện

    Thành phố Thủ Dầu Một

  • Loại hình đất

    Đất thổ cư

  • Giá/m²

    25 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Đặc điểm nhà/đất

    Mặt tiền

  • Tỉnh, thành phố

    Bình Dương

  • Diện tích đất

    300 m²

  • Đơn vị (m2/hecta)

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Hoà Phú

Đường Số 40, Hòa Phú, Phường Hoà Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương

04/01/2026

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định về mức giá 7,5 tỷ đồng cho lô đất 300 m² tại Đường Số 40, Phường Hoà Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương

Giá chào bán hiện tại là 7,5 tỷ đồng cho lô đất 300 m², tương đương khoảng 25 triệu đồng/m². Đất thổ cư, mặt tiền, đã có sổ đỏ, vị trí tại khu Tái Định Cư Định Hòa, Thủ Dầu Một – khu vực đang phát triển mạnh mẽ, gần các tiện ích và hạ tầng giao thông cải thiện liên tục.

Phân tích mức giá so với thị trường thực tế

Khu vực Loại đất Diện tích (m²) Giá/m² (triệu đồng) Giá tổng (tỷ đồng) Thời điểm cập nhật Ghi chú
Đường Số 40, Hòa Phú, Thủ Dầu Một Đất thổ cư, mặt tiền 300 25 7,5 06/2024 Vị trí tốt, có sổ đỏ
Định Hòa, Thủ Dầu Một Đất thổ cư, mặt tiền 250 22 – 24 5,5 – 6 05/2024 Gần trung tâm hành chính, tiện ích đầy đủ
Khu vực lân cận, Thủ Dầu Một Đất thổ cư 300 20 – 23 6 – 6,9 04/2024 Đất không mặt tiền hoặc vị trí kém hơn
Phường Phú Hòa, Thủ Dầu Một Đất thổ cư mặt tiền 280 24 6,7 06/2024 Vị trí gần đường lớn, tiện ích phát triển

Nhận xét về mức giá 7,5 tỷ đồng

Mức giá 25 triệu đồng/m² được xem là cao hơn trung bình khu vực tương tự từ 5-15%, đặc biệt khi so với các lô đất thổ cư mặt tiền tại khu vực Định Hòa và Phường Hoà Phú có mức giá phổ biến khoảng 22-24 triệu đồng/m².

Điểm cộng lớn là vị trí lô góc, mặt tiền, có sổ đỏ rõ ràng, nằm trong khu tái định cư có hạ tầng đồng bộ, thuận tiện di chuyển và phát triển lâu dài. Điều này có thể biện minh một phần cho mức giá cao hơn. Tuy nhiên, nếu không có lợi thế đặc biệt về pháp lý hay tiện ích riêng biệt, giá này vẫn còn cao so với mặt bằng chung.

Đề xuất giá hợp lý và cách thương lượng với chủ đầu tư

Dựa trên phân tích, mức giá tối ưu hơn để làm việc nên nằm trong khoảng 6,7 – 7 tỷ đồng, tương đương 22.300 – 23.300 triệu đồng/m². Khoảng giá này vẫn phản ánh đúng giá trị vị trí, pháp lý và tiềm năng tăng giá trong tương lai, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người mua xuống tiền.

Cách thuyết phục chủ bất động sản:

  • Trình bày các số liệu thị trường thực tế, cụ thể các giao dịch gần đây có giá thấp hơn để làm cơ sở so sánh.
  • Nhấn mạnh thời gian và chi phí duy trì bất động sản nếu giá không được điều chỉnh phù hợp.
  • Đề cập đến khả năng thanh khoản nhanh nếu giá được điều chỉnh xuống mức đề xuất, giúp chủ đất giảm rủi ro và chi phí tài chính.
  • Đưa ra cam kết mua nhanh, thanh toán sớm nếu được giảm giá, nhằm tạo sự tin tưởng.

Kết luận, giá 7,5 tỷ đồng là mức giá cao nhưng vẫn có thể chấp nhận được nếu vị trí và pháp lý có lợi thế đặc biệt. Tuy nhiên, với dữ liệu thị trường hiện nay, việc thương lượng để đạt mức giá khoảng 7 tỷ đồng sẽ hợp lý và có lợi hơn cho người mua.

Thông tin BĐS

Lô góc TĐC ĐỊNH HÒA. ĐS 40
Bán gấp hỗ trọe 90%_
Quan tâm ib.