Check giá "108m2 – đường xe hơi – Lê Ngã_Âu Cơ – HĐ thuê 50tr/th"

Giá: 10,8 tỷ 110 m²

  • Quận, Huyện

    Quận Tân Phú

  • Tổng số tầng

    3

  • Tình trạng nội thất

    Nội thất đầy đủ

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Chiều dài

    24 m

  • Diện tích sử dụng

    300 m²

  • Giá/m²

    98,18 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Đặc điểm nhà/đất

    Hẻm xe hơi

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    nhiều hơn 10 phòng

  • Diện tích đất

    110 m²

  • Số phòng vệ sinh

    Nhiều hơn 6 phòng

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Phú Trung

  • Chiều ngang

    4.5 m

Hẻm 48 Lê Ngã, Phường Phú Trung, Quận Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh

06/01/2026

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định về mức giá 10,8 tỷ đồng cho căn nhà tại Hẻm 48 Lê Ngã, Phường Phú Trung, Quận Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh

Dựa trên dữ liệu được cung cấp, căn nhà có diện tích đất 110 m² và diện tích sử dụng lên đến 300 m², với cấu trúc 1 trệt 2 lầu sân thượng kiên cố, nằm trong hẻm xe hơi rộng rãi, có sổ đỏ chính chủ và hiện đang cho thuê với mức 50 triệu/tháng ổn định trong 3 năm qua. Giá đề xuất là 10,8 tỷ đồng, tương ứng khoảng 98,18 triệu đồng/m².

Phân tích chi tiết và so sánh thị trường

Địa điểm Diện tích đất (m²) Giá/m² (triệu đồng) Giá trị (tỷ đồng) Ghi chú
Hẻm 48 Lê Ngã, Phú Trung, Tân Phú (bài phân tích) 110 98,18 10,8 Nhà 3 tầng, hẻm xe hơi, nội thất đầy đủ, cho thuê 50 triệu/tháng
Hẻm lớn Lê Trọng Tấn, Tân Phú (nguồn tin 2024) 100 85 – 90 8,5 – 9 Nhà 3 tầng, hẻm ô tô, khu vực phát triển
Đường Lũy Bán Bích, Tân Phú (nguồn tin 2024) 120 90 – 95 10,8 – 11,4 Nhà mới, hẻm xe hơi, tiện ích đầy đủ
Hẻm 1/ Lê Ngã, Phú Trung (thông tin tham khảo) 108 85 – 90 9,2 – 9,7 Nhà cấp 4, không nội thất, chưa cho thuê

Nhận xét về mức giá

Mức giá 10,8 tỷ đồng tương đương 98,18 triệu/m² đang ở mức cao hơn một số bất động sản tương đồng trong khu vực Tân Phú, đặc biệt là khi so sánh với nhà cùng diện tích và hẻm xe hơi ở các tuyến đường lân cận có giá dao động từ 85 đến 95 triệu/m².

Tuy nhiên, căn nhà này có nhiều ưu điểm nổi bật như:

  • Diện tích sử dụng lớn (300 m²) với nhiều phòng ngủ và phòng vệ sinh, phù hợp cho kinh doanh hoặc làm văn phòng cho thuê.
  • Hẻm xe hơi, thuận tiện đi lại và vận chuyển.
  • Đã có hợp đồng cho thuê ổn định 50 triệu/tháng trong 3 năm, tạo dòng thu nhập đều đặn.
  • Pháp lý rõ ràng, sổ đỏ chính chủ.
  • Có tiềm năng xây dựng mới lên đến 1 hầm + 7 tầng, giúp tăng giá trị tài sản trong tương lai.

Những yếu tố này giúp giá cao hơn mức trung bình khu vực có thể được chấp nhận trong trường hợp người mua đánh giá cao tiềm năng khai thác và phát triển dự án.

Đề xuất mức giá hợp lý và thuyết phục chủ nhà

Dựa trên so sánh và ưu điểm của căn nhà, mức giá hợp lý nên ở khoảng 9,5 đến 10 tỷ đồng. Đây là mức giá cân bằng giữa giá thị trường và giá trị tiềm năng của tài sản.

Để thuyết phục chủ nhà giảm giá, bạn có thể đưa ra các luận điểm sau:

  • So sánh với các bất động sản tương đương cùng khu vực đang có giá thấp hơn hoặc tương đương nhưng không có hợp đồng cho thuê ổn định.
  • Chi phí phát sinh nếu muốn xây mới 1 hầm + 7 tầng khá lớn, cần vốn đầu tư bổ sung, ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản và dòng tiền đầu tư.
  • Giá thuê hiện tại đã 3 năm không tăng, có thể cần xem xét lại điều kiện thị trường để đảm bảo tính bền vững của thu nhập.
  • Thị trường bất động sản trong ngắn hạn có biến động, người mua cần có biên độ giá hợp lý để đảm bảo hiệu quả đầu tư.

Kết luận, mức giá 10,8 tỷ đồng có thể chấp nhận nếu người mua ưu tiên vị trí, hợp đồng cho thuê và tiềm năng xây dựng. Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả đầu tư và giảm rủi ro, mức giá từ 9,5 tỷ là đề xuất hợp lý hơn, dễ dàng thương lượng với chủ nhà dựa trên các luận điểm thực tế và dữ liệu thị trường.

Thông tin BĐS

+ Đường 1/, sổ CN 108m².
Nhà đang cho thuê 50tr/th, 3 năm chưa tăng giá.
Hẻm cho xây mới: 1 hầm + 7 tầng.
+ 1 trệt 2 lầu sân thượng kiên cố.