Nhận định về mức giá cho thuê mặt bằng kinh doanh tại Đông Trà 4, Quận Ngũ Hành Sơn
Mức giá 12,5 triệu đồng/tháng cho diện tích 90 m² tương đương khoảng 139.000 đồng/m²/tháng. Để đánh giá tính hợp lý của mức giá này, cần so sánh với giá thuê mặt bằng tương tự tại khu vực Quận Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng hiện nay.
Phân tích giá thuê mặt bằng tại Quận Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng
| Vị trí | Diện tích (m²) | Loại hình | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Giá thuê (đồng/m²/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Đông Trà 4, Phường Hòa Hải | 90 | Văn phòng, cơ bản | 12,5 | 139.000 | Bài đăng hiện tại |
| Nguyễn Văn Thoại, Phường Mỹ An | 85 | Văn phòng, hoàn thiện cơ bản | 11,5 | 135.300 | Tháng 4/2024, gần biển |
| Ngũ Hành Sơn, khu vực trung tâm | 100 | Mặt bằng kinh doanh | 13,0 | 130.000 | Tháng 3/2024, vị trí đắc địa |
| Phạm Văn Đồng, Quận Sơn Trà | 90 | Văn phòng, hoàn thiện cơ bản | 10,8 | 120.000 | Tháng 5/2024, khu vực gần sân bay |
Đánh giá và đề xuất mức giá thuê
So với mặt bằng chung, mức giá thuê 12,5 triệu đồng/tháng cho 90 m² tương đương 139.000 đồng/m²/tháng là hơi cao so với các bất động sản có vị trí và tình trạng hoàn thiện tương đương tại Quận Ngũ Hành Sơn.
Tuy nhiên, nếu căn nhà có thêm yếu tố nổi bật như thiết kế đẹp, kiên cố, nhiều tiện ích đi kèm hoặc nằm tại vị trí thuận tiện giao thông và kinh doanh thì mức giá này có thể chấp nhận được.
Trong trường hợp người thuê là doanh nghiệp nhỏ hoặc hộ gia đình có nhu cầu mở văn phòng hoặc kinh doanh nhỏ lẻ, mức giá hợp lý hơn nên dao động từ 10,5 triệu đến 11,5 triệu đồng/tháng (tương đương 116.000-128.000 đồng/m²/tháng) để đảm bảo hiệu quả chi phí và khả năng duy trì hợp đồng dài hạn.
Chiến lược thuyết phục chủ nhà giảm giá
- Đưa ra thông tin thị trường: Trình bày các mức giá thuê tương tự đã khảo sát trong khu vực để chứng minh giá hiện tại có thể cao hơn mặt bằng chung.
- Cam kết thuê lâu dài: Hứa thuê với thời gian tối thiểu 1-2 năm để chủ nhà yên tâm về nguồn thu ổn định.
- Thanh toán trước: Đề nghị trả trước 3-6 tháng tiền thuê để tăng tính hấp dẫn và giảm rủi ro cho chủ nhà.
- Đề xuất mức giá hợp lý: Bắt đầu thương lượng từ mức 10,5 triệu/tháng, có thể tăng lên tối đa 11,5 triệu/tháng nếu chủ nhà giữ quan điểm giá cao.
- Nêu rõ nhu cầu và tiềm năng sử dụng: Giải thích rõ mục đích sử dụng mặt bằng để chủ nhà thấy được khách thuê có tính ổn định và nghiêm túc.
Kết luận
Mức giá 12,5 triệu đồng/tháng không phải là quá cao nhưng cũng không phải là rẻ đối với mặt bằng diện tích và vị trí tại Đông Trà 4, Quận Ngũ Hành Sơn.
Nếu không có các tiện ích hoặc vị trí đặc biệt vượt trội, người thuê nên thương lượng giảm giá xuống khoảng 10,5 – 11,5 triệu đồng/tháng để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tối ưu chi phí kinh doanh.



