Nhận định về mức giá cho thuê mặt bằng kinh doanh tại đường Bình Giã, Quận Tân Bình
Mức giá 35 triệu đồng/tháng cho mặt bằng kinh doanh diện tích 90 m² tại vị trí góc 2 mặt tiền đường Bình Giã, Phường 6, Quận Tân Bình là một mức giá khá cao so với thị trường chung nhưng có thể chấp nhận được trong trường hợp vị trí mặt bằng rất đắc địa, thuận tiện giao thông, và phù hợp với loại hình kinh doanh đòi hỏi mặt tiền đẹp, tầm nhìn rộng và lưu lượng khách cao.
Phân tích chi tiết giá cả thị trường khu vực Tân Bình
| Loại mặt bằng | Vị trí | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Giá thuê/m² (triệu đồng/m²/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Mặt bằng kinh doanh 2 mặt tiền | Đường Bình Giã, Q.Tân Bình | 90 | 35 | 0.39 | Vị trí góc, trệt + lầu, sổ đầy đủ |
| Mặt bằng kinh doanh 1 mặt tiền | Đường Cộng Hòa, Q.Tân Bình | 80 | 25 | 0.31 | Đường chính, lưu lượng khách trung bình |
| Mặt bằng kinh doanh 1 mặt tiền | Đường Trường Chinh, Q.Tân Bình | 100 | 28 | 0.28 | Vị trí trung tâm, tiềm năng |
| Shophouse khu đô thị | Khu đô thị mới, Q.Tân Bình | 75 | 22 | 0.29 | Vị trí an ninh, dân cư đông |
Nhận xét về giá thuê và đề xuất
Dựa trên bảng so sánh, giá thuê 35 triệu đồng/tháng tương đương khoảng 390,000 đồng/m²/tháng là mức cao hơn đáng kể so với các mặt bằng kinh doanh thông thường trên địa bàn Quận Tân Bình, thường dao động từ 280,000 – 310,000 đồng/m²/tháng cho các vị trí 1 mặt tiền và không nằm ở góc 2 mặt tiền.
Do đó, mức giá này có thể hợp lý nếu:
- Vị trí góc 2 mặt tiền đường Bình Giã là điểm giao thương đắc địa, có lưu lượng khách rất lớn.
- Mặt bằng được trang bị đầy đủ tiện nghi, thiết kế phù hợp kinh doanh đa ngành.
- Pháp lý rõ ràng, sổ hồng riêng biệt giúp đảm bảo an toàn đầu tư.
Trong trường hợp mặt bằng chưa có nhiều yếu tố đặc biệt hỗ trợ hoặc khu vực không quá sầm uất, mức giá 35 triệu đồng có thể bị đánh giá là cao và khó tiếp cận khách thuê.
Đề xuất mức giá hợp lý hơn và cách thương lượng với chủ nhà
Dựa trên phân tích, mức giá đề xuất hợp lý hơn là 28 – 30 triệu đồng/tháng (tương đương khoảng 310,000 – 330,000 đồng/m²/tháng). Mức này vẫn thể hiện giá trị mặt bằng góc 2 mặt tiền nhưng hợp lý hơn so với mặt bằng chung khu vực.
Khi thương lượng với chủ bất động sản, có thể đưa ra các luận điểm sau:
- So sánh với các mặt bằng tương tự trong khu vực có giá thuê thấp hơn.
- Nhấn mạnh tính ổn định và lâu dài của hợp đồng thuê nếu được giảm giá, giúp chủ nhà giảm rủi ro trống mặt bằng.
- Đề nghị chủ nhà hỗ trợ một phần chi phí sửa chữa hoặc cải tạo mặt bằng nếu muốn giữ nguyên mức giá cao.
- Thể hiện thiện chí và sự nghiêm túc trong việc thuê, tạo điều kiện thuận lợi cho cả đôi bên.
Kết luận
Mức giá 35 triệu/tháng có thể chấp nhận được nếu mặt bằng có vị trí quá đắc địa, tiện ích đầy đủ và tiềm năng kinh doanh cao. Nếu không, nên đề xuất mức giá 28 – 30 triệu đồng để tăng khả năng thuê thành công và đảm bảo hiệu quả kinh doanh.


