Check giá "Hẻm xe hơi gần trường học và chợ khu dân cư an ninh"

Giá: 12 triệu/tháng 50 m²

  • Quận, Huyện

    Quận 7

  • Số tiền cọc

    12.000.000 đ/tháng

  • Tổng số tầng

    1

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Chiều dài

    10 m

  • Diện tích sử dụng

    100 m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Đặc điểm nhà/đất

    Hẻm xe hơi,Nhà nở hậu

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    2 phòng

  • Diện tích đất

    50 m²

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Tân Kiểng

  • Chiều ngang

    5 m

465/12/10B, Đường Trần Xuân Soạn, Phường Tân Kiểng, Quận 7, Tp Hồ Chí Minh

07/01/2026

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận xét tổng quan về mức giá thuê

Với mức giá 12 triệu đồng/tháng cho căn nhà 1 trệt 1 lầu, 2 phòng ngủ, diện tích sử dụng 100 m² tại Quận 7, Tp Hồ Chí Minh, mức giá này có thể được xem là cao hoặc hợp lý tùy thuộc vào vị trí chính xác và tiện ích xung quanh. Tuy nhiên, dựa trên đặc điểm là nhà trong hẻm xe hơi, diện tích đất 50 m², nhà nở hậu, và có giấy tờ pháp lý rõ ràng, mức giá này cần được xem xét kỹ lưỡng qua so sánh với các bất động sản tương tự trong khu vực.

Phân tích chi tiết và so sánh thị trường

Tiêu chí BĐS được phân tích BĐS tương tự 1 (Quận 7, 2024) BĐS tương tự 2 (Quận 7, 2024)
Loại hình nhà Nhà ngõ, hẻm xe hơi Nhà nguyên căn trong hẻm nhỏ Nhà phố 1 trệt 1 lầu
Diện tích sử dụng 100 m² 90 m² 110 m²
Phòng ngủ 2 phòng 2 phòng 3 phòng
Vị trí Hẻm xe hơi, gần chợ, trường học Hẻm nhỏ, cách chợ 500m Hẻm xe hơi, gần trung tâm quận
Giấy tờ pháp lý Đã có sổ Đã có sổ Đã có sổ
Giá thuê (triệu đồng/tháng) 12 9 – 10 13 – 14

Nhận định về giá thuê

Qua bảng so sánh, mức giá 12 triệu đồng/tháng nằm trong khoảng trung bình cao của thị trường nhà thuê 2 phòng ngủ tại Quận 7 trong năm 2024. Các căn nhà tương tự trong hẻm nhỏ có giá thuê thấp hơn, khoảng từ 9-10 triệu đồng/tháng, còn nhà phố trong hẻm xe hơi và gần trung tâm có thể lên tới 13-14 triệu đồng/tháng.

Do đó, mức giá 12 triệu đồng/tháng là hợp lý nếu căn nhà có thêm các tiện ích đi kèm như an ninh tốt, nội thất đầy đủ, hoặc vị trí thuận tiện đi lại. Nếu căn nhà chỉ đáp ứng được các tiêu chí cơ bản mà không có điểm cộng nổi bật thì mức giá này có thể hơi cao so với mặt bằng chung.

Đề xuất mức giá hợp lý hơn và cách thuyết phục chủ nhà

Nếu bạn là người thuê, có thể thương lượng mức giá 10 – 11 triệu đồng/tháng tùy vào tình trạng nhà và các điều kiện đi kèm. Để thuyết phục chủ nhà giảm giá, bạn có thể trình bày các luận điểm sau:

  • So sánh thị trường cho thấy nhiều căn nhà tương tự trong khu vực có mức giá thấp hơn.
  • Nhà nằm trong hẻm, có thể gây hạn chế về giao thông hoặc vận chuyển đồ đạc.
  • Cam kết thuê lâu dài giúp chủ nhà giảm rủi ro mất khách và chi phí tìm thuê mới.
  • Đề xuất thanh toán cọc và tiền thuê đúng hạn để tạo sự tin tưởng.

Nếu chủ nhà đồng ý mức giá khoảng 10 – 11 triệu đồng/tháng với các điều kiện bảo đảm trên, đây sẽ là một giao dịch hợp lý cho cả hai bên.

Thông tin BĐS

Nhà ở 1 trệt 1 lầu 2 phòng ngủ tolet riêng khu dân cư an ninh gần chợ và trường học