Phân tích vị trí và đặc điểm bất động sản
Bất động sản nằm tại địa chỉ 38/24, Đường Yên Thế, Phường 2, Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh, thuộc khu vực sân bay Tân Sơn Nhất. Đây là khu vực trung tâm, dân cư trí thức cao, tập trung nhiều văn phòng công ty, thuận tiện kết nối giao thông đến các quận trung tâm như Quận 1, Quận 3, Phú Nhuận.
Nhà thuộc loại hình nhà ngõ, hẻm xe hơi rộng 8m, nở hậu, diện tích đất 90 m² với chiều ngang 5m, chiều dài 18m, tổng diện tích sử dụng 300 m². Kết cấu bao gồm trệt, 2 lầu, sân thượng, 5 phòng ngủ, 5 phòng vệ sinh, sân để xe trước nhà rộng 4m. Nhà đã có sổ hồng đầy đủ, phù hợp cho thuê làm văn phòng hoặc ở gia đình đông người.
Đánh giá mức giá cho thuê 25 triệu đồng/tháng
Giá thuê 25 triệu đồng/tháng là mức giá phổ biến trong khu vực Tân Bình, đặc biệt cho nhà có diện tích lớn, số phòng ngủ và vệ sinh nhiều, cùng vị trí sát sân bay. Tuy nhiên, một số yếu tố cần xem xét kỹ:
- Nhà hiện trạng trống nội thất, chỉ có máy lạnh cơ bản, không có trang bị thêm nội thất cao cấp.
- Nhà nằm trong hẻm, dù xe tải 8m ra vào được nhưng vẫn hạn chế hơn mặt tiền đường chính.
- Diện tích sử dụng lớn (300 m²), phù hợp cho khách thuê văn phòng hoặc gia đình đông người.
So sánh mức giá thuê với các bất động sản tương tự
| Địa điểm | Diện tích đất (m²) | Phòng ngủ | Loại nhà | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường Yên Thế, Tân Bình | 90 | 5 | Nhà hẻm xe tải 8m | 25 | Nhà trống, gần sân bay TSN |
| Đường Lê Văn Sỹ, Phú Nhuận | 80 | 4 | Nhà mặt tiền | 28-30 | Đầy đủ nội thất, vị trí trung tâm |
| Đường Cách Mạng Tháng Tám, Tân Bình | 85 | 4 | Nhà hẻm xe hơi 6m | 22-24 | Nhà trống, tiện giao thông |
| Đường Nguyễn Hồng Đào, Tân Bình | 95 | 5 | Nhà hẻm xe tải 7m | 23-25 | Nhà trống, gần sân bay |
Nhận xét và đề xuất mức giá hợp lý
25 triệu đồng/tháng là mức giá hợp lý, thậm chí có thể xem là cạnh tranh so với các bất động sản tương tự trong khu vực Tân Bình và gần sân bay Tân Sơn Nhất. Tuy nhiên, do nhà hiện trống nội thất và nằm trong hẻm, nên với khách thuê chỉ sử dụng để ở hoặc văn phòng nhỏ, có thể đề xuất mức giá hợp lý hơn trong khoảng 22-23 triệu đồng/tháng.
Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá thấp hơn, có thể đưa ra các luận điểm sau:
- Nhà trống, chưa trang bị nội thất đầy đủ, khách thuê sẽ phải đầu tư thêm chi phí.
- Nhà trong hẻm, vị trí không phải mặt tiền, ảnh hưởng phần nào đến khả năng kinh doanh hoặc tiện lợi.
- So sánh với các nhà tương tự trong khu vực có giá thuê 22-24 triệu đồng.
- Cam kết thuê lâu dài, thanh toán ổn định để giảm rủi ro cho chủ nhà.
Kết luận
Nếu khách thuê cần nhà rộng rãi, gần sân bay, giao thông thuận tiện, và sẵn sàng đầu tư thêm trang bị nội thất, mức giá 25 triệu đồng/tháng hoàn toàn hợp lý. Nếu khách thuê muốn tiết kiệm chi phí và không cần diện tích quá lớn hoặc tiện nghi tối ưu, nên thương lượng giảm xuống khoảng 22-23 triệu đồng/tháng để phù hợp với thị trường và hiện trạng nhà.


