Thẩm định giá trị thực:
Nhà mặt tiền Lê Quang Định, Phường 14, Bình Thạnh có diện tích 7m x 20m = 140m² sử dụng gồm hầm + trệt + lửng + 4 lầu + sân thượng, tổng diện tích sàn ước tính khoảng 700-800m² (ước tính mỗi tầng ~140m²). Giá thuê nguyên căn 120 triệu/tháng, thuê một phần (hầm + trệt + lửng + lầu 1) 80 triệu/tháng với diện tích khoảng 420-560m² sử dụng.
Tính đơn giá thuê tầng thuê một phần: 80 triệu / 500m² ≈ 160,000 đồng/m²/tháng. Đây là mức giá thuê mặt bằng kinh doanh mặt tiền quận Bình Thạnh khá cao, tương đương hoặc nhỉnh hơn mặt bằng khu vực trung tâm quận 1 hoặc quận 3, do vị trí mặt tiền lớn 7m rất hiếm.
So với chi phí xây dựng mới trung bình (6-7 triệu/m² sàn thô + hoàn thiện), nếu tính giá thuê tương đương 5-7% giá trị tài sản thì mức giá thuê này phản ánh giá trị tài sản khoảng 13-16 tỷ đồng cho phần diện tích sử dụng thuê. Đây là giá trị hợp lý với vị trí mặt tiền lớn, kết cấu nhà cao tầng nhiều tầng, hầm rộng. Tuy nhiên, cần kiểm tra kỹ về tình trạng nhà (tuổi thọ, bảo trì) để tránh chi phí phát sinh.
Nhận xét về giá: Giá thuê 80 triệu/tháng cho phần diện tích thuê tương đối là hợp lý nhưng hơi cao so với mặt bằng chung ở Bình Thạnh – phản ánh lợi thế vị trí mặt tiền lớn và kết cấu nhà nhiều tầng. Người thuê nên cân nhắc đàm phán giảm giá khoảng 5-10% nếu muốn đảm bảo hiệu quả tài chính.
Phân tích lợi thế cạnh tranh:
- Mặt tiền rộng 7m: rất hiếm ở Bình Thạnh, thuận tiện làm bảng hiệu lớn, tăng nhận diện thương hiệu.
- Vị trí đường Lê Quang Định: tuyến đường kinh doanh sầm uất, gần nhiều ngân hàng, showroom, trường học, văn phòng, lưu lượng xe và người qua lại rất đông.
- Kết cấu nhà cao tầng:
- Hệ thống PCCC đạt chuẩn:
Kịch bản khai thác tối ưu:
Căn nhà phù hợp nhất để làm văn phòng công ty, showroom, chuỗi thương hiệu hoặc phòng khám với nhu cầu mặt tiền lớn, hầm để xe rộng thuận tiện cho khách và nhân viên. Ngoài ra có thể tận dụng các tầng trên để cho thuê làm văn phòng hoặc trung tâm đào tạo, tăng dòng tiền cho chủ thuê.
Với kết cấu cao tầng và vị trí đắc địa, đây không phải lựa chọn phù hợp để làm kho xưởng hay kinh doanh mặt bằng nhỏ lẻ do giá thuê cao và diện tích lớn.
Bảng so sánh thị trường:
| Đặc điểm | Căn hiện tại | Đối thủ 1 (Mặt bằng Lê Quang Định, Q.BT) | Đối thủ 2 (Mặt bằng Nguyễn Xí, Q.BT) |
|---|---|---|---|
| Diện tích | 140m²/sàn, tổng ~500m² thuê | 100m², mặt tiền 5m | 120m², mặt tiền 6m |
| Giá thuê (1 phần/ tháng) | 80 triệu | 60 triệu | 70 triệu |
| Vị trí mặt tiền | 7m, đường lớn, sầm uất | 5m, đường nhỏ hơn | 6m, đường lớn |
| Kết cấu | Hầm + trệt + lửng + lầu 1 | Trệt + lầu 1 | Trệt + 2 lầu |
| Tiện ích | Hầm để xe, PCCC chuẩn | Không có hầm, PCCC chưa hoàn thiện | Hầm nhỏ, PCCC cơ bản |
Checklist dành riêng cho tài sản này:
- Kiểm tra kỹ tình trạng kết cấu nhà, tuổi thọ, bảo trì, sửa chữa để tránh chi phí phát sinh.
- Xác minh rõ giấy tờ pháp lý, sổ đỏ đã có và không có tranh chấp.
- Đánh giá chi tiết hệ thống PCCC, đảm bảo đạt tiêu chuẩn vận hành.
- Kiểm tra quy hoạch khu vực, tránh rủi ro bị thu hồi hoặc giới hạn xây dựng trong tương lai.
- Đánh giá lưu lượng giao thông, thuận tiện quay đầu xe và đỗ xe ngoài hầm.
- Kiểm tra phong thủy nếu cần, đặc biệt với nhà nhiều tầng và mục đích kinh doanh lâu dài.



