Nhận định chung về mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại Đặng Thùy Trâm, Quận Bình Thạnh
Mức giá 45 triệu đồng/tháng cho một mặt bằng kinh doanh diện tích 360 m² (6m x 20m) tại mặt tiền đường Đặng Thùy Trâm, phường 13, quận Bình Thạnh là mức giá khá cao so với mặt bằng chung các khu vực tương tự trong quận và khu vực lân cận Tp Hồ Chí Minh.
Tuy nhiên, giá này có thể hợp lý trong trường hợp mặt bằng có vị trí đắc địa, lưu lượng người qua lại lớn, mặt tiền rộng phù hợp đa dạng ngành nghề kinh doanh, đồng thời kết cấu nhà hiện đại, tiện nghi với 1 trệt 2 lầu, 5 phòng ngủ và 5 WC, thuận tiện cho việc vừa kinh doanh vừa làm văn phòng hoặc lưu trú.
Với các yếu tố pháp lý đầy đủ (đã có sổ), hợp đồng dài hạn và khả năng nhận nhà ngay, đây là điểm cộng giúp mặt bằng này có giá trị hơn so với một số mặt bằng chưa hoàn thiện hoặc chưa rõ ràng pháp lý.
Phân tích chi tiết và so sánh giá thuê
| Khu vực | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu/tháng) | Giá thuê/m² (nghìn đồng) | Loại mặt bằng | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Đặng Thùy Trâm, Bình Thạnh | 360 | 45 | 125 | Mặt tiền kinh doanh | Nhà trệt 2 lầu, 5PN, 5WC, pháp lý đầy đủ |
| Nguyễn Xí, Bình Thạnh | 300 | 36 | 120 | Mặt bằng kinh doanh | Vị trí gần chợ, mặt tiền, kết cấu đơn giản |
| Điện Biên Phủ, Bình Thạnh | 250 | 30 | 120 | Mặt bằng kinh doanh | Vị trí trung tâm, mặt tiền, không có lầu |
| Bình Quới, Bình Thạnh | 350 | 38 | 108 | Mặt bằng kinh doanh | Vị trí gần trường học, mặt tiền |
| Phan Văn Trị, Gò Vấp (lân cận) | 320 | 32 | 100 | Mặt bằng kinh doanh | Vị trí mặt tiền, khu vực đông dân cư |
Qua bảng so sánh, giá thuê trung bình mặt bằng kinh doanh tại các khu vực tương tự trong Bình Thạnh dao động khoảng 100-125 nghìn đồng/m²/tháng. Mức giá 125 nghìn đồng/m²/tháng tại mặt bằng này là mức cao nhất trong các ví dụ so sánh, phù hợp nếu khách thuê yêu cầu mặt bằng đồng thời làm văn phòng, lưu trú với kết cấu nhà nhiều phòng và tiện nghi tốt.
Đề xuất giá thuê hợp lý và cách thương lượng với chủ nhà
Với thị trường hiện tại và các mặt bằng tương tự, mức giá 38-40 triệu đồng/tháng (tương đương 105-110 nghìn đồng/m²/tháng) sẽ là mức giá hợp lý hơn, vừa đảm bảo lợi nhuận cho chủ nhà vừa có tính cạnh tranh cao trên thị trường thuê mặt bằng kinh doanh.
Khi thương lượng với chủ nhà, bạn có thể trình bày các luận điểm sau:
- So sánh giá thuê với các mặt bằng tương tự trong khu vực có vị trí, diện tích tương đương nhưng mức giá thấp hơn từ 5-10%.
- Cam kết thuê dài hạn để đảm bảo ổn định nguồn thu cho chủ nhà, giảm thiểu rủi ro về việc tìm khách mới.
- Đề nghị cân nhắc về việc thanh toán đặt cọc và các điều khoản hợp đồng linh hoạt hơn nhằm giảm gánh nặng tài chính ban đầu cho bên thuê.
- Nêu bật việc mặt bằng có thể được duy trì và sử dụng hiệu quả lâu dài, giúp chủ nhà giữ giá trị tài sản ổn định.
Nếu chủ nhà vẫn giữ nguyên giá 45 triệu, khách thuê cần cân nhắc kỹ mục đích sử dụng để đảm bảo hiệu quả kinh doanh đủ cao để bù đắp chi phí thuê mặt bằng ở mức này.
Kết luận
Giá 45 triệu đồng/tháng là mức cao nhưng có thể chấp nhận được nếu khách thuê tận dụng tối đa tiện ích và vị trí của mặt bằng. Tuy nhiên, trong hầu hết trường hợp, mức giá hợp lý hơn khoảng 38-40 triệu đồng/tháng sẽ giúp tăng tính cạnh tranh và giảm áp lực chi phí thuê cho khách hàng.


