Nhận định mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại Đường Đỗ Xuân Hợp, Phường Phước Long B, TP. Thủ Đức
Giá thuê hiện tại: 45 triệu đồng/tháng cho diện tích 500 m², tương đương 90.000 đồng/m²/tháng.
Để đánh giá mức giá này có hợp lý hay không, cần phân tích thị trường xung quanh cùng các yếu tố ảnh hưởng.
Phân tích thị trường và so sánh giá thuê
| Khu vực | Loại hình | Diện tích (m²) | Giá thuê (đồng/m²/tháng) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường Đỗ Xuân Hợp, TP. Thủ Đức | Mặt bằng kinh doanh – kho xưởng | 500 | 90,000 | 45 | Giá đề xuất hiện tại |
| Đường Lê Văn Việt, TP. Thủ Đức | Mặt bằng kinh doanh – kho xưởng | 400 – 600 | 75,000 – 85,000 | 30 – 51 | Gần tương đương về vị trí và tiêu chuẩn |
| Đường Tăng Nhơn Phú, TP. Thủ Đức | Mặt bằng kinh doanh – kho xưởng | 300 – 700 | 70,000 – 80,000 | 21 – 56 | Có giấy PCCC và đường xe 5 tấn như Đỗ Xuân Hợp |
| Khu công nghiệp Long Bình, TP. Thủ Đức | Kho xưởng cho thuê | 500 – 1000 | 60,000 – 75,000 | 30 – 75 | Vị trí công nghiệp, thuận tiện giao thông |
Nhận xét chi tiết về mức giá thuê
Qua bảng so sánh, giá 90.000 đồng/m²/tháng tại Đỗ Xuân Hợp đang cao hơn mức trung bình từ 70.000 đến 85.000 đồng/m²/tháng ở các khu vực tương đương trong TP. Thủ Đức, đặc biệt so với các mặt bằng kho xưởng có tiêu chuẩn tương tự về PCCC và tải trọng xe.
Điều này có thể hợp lý nếu mặt bằng có các ưu điểm vượt trội như:
- Vị trí đắc địa, gần các trục giao thông chính, dễ dàng kết nối với các khu công nghiệp và trung tâm TP.
- Hạ tầng hoàn chỉnh, giấy tờ pháp lý rõ ràng, hỗ trợ PCCC đầy đủ và được thẩm duyệt.
- Khả năng chứa xe lớn, đường xe tải 5 tấn phù hợp với hoạt động kinh doanh kho xưởng quy mô vừa và nhỏ.
Nếu không có những ưu điểm vượt trội này, giá 90.000 đồng/m²/tháng có thể được xem là hơi cao so với mặt bằng chung và có thể thương lượng để giảm giá xuống mức từ 75.000 đến 80.000 đồng/m²/tháng.
Đề xuất mức giá hợp lý và chiến lược thương lượng
Với diện tích 500 m², mức giá hợp lý đề xuất là khoảng 37,5 triệu đến 40 triệu đồng/tháng (tương đương 75.000 đến 80.000 đồng/m²/tháng). Đây là mức giá cạnh tranh, phù hợp với các điều kiện thị trường hiện hành.
Để thuyết phục chủ bất động sản đồng ý mức giá này, có thể áp dụng các luận điểm sau:
- So sánh chi tiết về mức giá thuê với các dự án tương tự trong khu vực, chứng minh mức giá đề xuất phù hợp với thị trường.
- Đề xuất ký hợp đồng dài hạn để đảm bảo nguồn thu ổn định cho chủ nhà.
- Cam kết sử dụng mặt bằng đúng mục đích, giữ gìn và bảo quản tài sản, giảm thiểu rủi ro cho chủ nhà.
- Đưa ra phương án thanh toán linh hoạt hoặc đặt cọc cao để tạo sự an tâm cho chủ nhà.
Kết luận
Giá thuê 45 triệu đồng/tháng cho 500 m² mặt bằng kho xưởng tại Đỗ Xuân Hợp là mức giá cao hơn mặt bằng chung trong khu vực. Tuy nhiên, nếu mặt bằng có vị trí và tiện ích vượt trội, giấy tờ pháp lý đầy đủ thì mức giá này có thể chấp nhận được.
Nếu không, khách thuê nên thương lượng giảm giá xuống mức 75.000 – 80.000 đồng/m²/tháng để đảm bảo tính cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh.


