Nhận định về mức giá thuê căn hộ dịch vụ 1 phòng ngủ, 35 m² tại Quận Bình Thạnh
Mức giá 14,99 triệu đồng/tháng cho căn hộ dịch vụ mini, diện tích 35 m², nội thất cao cấp tại đường Bùi Đình Tuý, Phường 24, Quận Bình Thạnh thuộc Tp Hồ Chí Minh là cao hơn mức trung bình của thị trường
Phân tích chi tiết và so sánh mức giá
| Tiêu chí | Căn hộ dịch vụ 1PN, 30-40 m² tại Bình Thạnh (Tham khảo) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Căn hộ mini, nội thất cơ bản | Quận Bình Thạnh | 9 – 11 | Chưa bao gồm phí dịch vụ, điện nước tính riêng |
| Căn hộ dịch vụ, nội thất khá, có tiện ích cơ bản | Quận Bình Thạnh | 11 – 13 | Miễn phí giữ xe, wifi, vệ sinh hành lang |
| Căn hộ dịch vụ, nội thất cao cấp, đầy đủ tiện ích miễn phí | Đường Bùi Đình Tuý, Phường 24 | 14,5 – 15 | Phí dịch vụ nhiều, miễn phí nước, dọn phòng, khóa vân tay, phòng sấy quần áo |
Nhận xét về tiện ích và dịch vụ đi kèm
Căn hộ này cung cấp nhiều tiện ích miễn phí như nước sinh hoạt, dọn phòng 2 lần/tuần, phí giữ xe miễn phí cho xe đầu tiên, wifi, camera an ninh 24/7, phòng sấy quần áo, khóa cửa điện tử, vệ sinh hành lang, khuôn viên chung… Đây là các tiện ích nâng cao giá trị căn hộ, giúp người thuê tiết kiệm được nhiều khoản chi phí phát sinh so với thuê căn hộ bình thường.
Phí điện 4.000 đồng/kW là mức giá hợp lý và sát với thị trường hiện nay.
Những lưu ý để tránh rủi ro khi thuê căn hộ dịch vụ
- Kiểm tra kỹ hợp đồng đặt cọc và các điều khoản rõ ràng về giá, dịch vụ, quy định giờ giấc, quyền và nghĩa vụ hai bên.
- Xác thực tính pháp lý của chủ nhà hoặc đơn vị cho thuê, tránh trường hợp chủ nhà không có quyền cho thuê hoặc hợp đồng không được công chứng.
- Kiểm tra thực tế căn hộ, nội thất và các tiện ích đi kèm có đúng như mô tả không.
- Đề nghị làm rõ các khoản phí phát sinh (nếu có) và quy định về việc tăng giá khi gia hạn hợp đồng.
- Chú ý quy định không cho nuôi thú cưng để tránh vi phạm hợp đồng nếu có nhu cầu nuôi pet.
Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng với chủ nhà
Dựa trên phân tích thị trường, bạn có thể đề xuất mức giá thuê khoảng 13 – 13,5 triệu đồng/tháng cho căn hộ có diện tích, nội thất và tiện ích tương tự. Mức giá này phản ánh đúng giá trị thực tế và giúp bạn tiết kiệm từ 1,5 – 2 triệu đồng mỗi tháng.
Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá này, bạn có thể trình bày:
- So sánh mức giá với các căn hộ dịch vụ cùng khu vực có tiện ích tương đương nhưng giá thấp hơn.
- Cam kết thuê lâu dài, thanh toán đúng hạn để chủ nhà yên tâm về nguồn thu ổn định.
- Đề nghị được xem xét giảm giá nếu bạn không sử dụng toàn bộ tiện ích hoặc trong trường hợp dịch vụ có thể tối giản.
- Đưa ra lý do thị trường hiện tại có nhiều lựa chọn và cạnh tranh cao giúp hợp tác đôi bên cùng có lợi.



