Nhận định mức giá 6,35 tỷ đồng cho nhà 3 tầng, diện tích 77 m² tại Hải Châu, Đà Nẵng
Giá bán 6,35 tỷ đồng cho căn nhà trong hẻm đường Ông Ích Khiêm, phường Nam Dương, quận Hải Châu, với diện tích 77 m², ngang 9m, dài 8m, 3 phòng ngủ, 3 lầu, sân thượng, phòng ăn và bếp đầy đủ, là mức giá cần được xem xét kỹ lưỡng dựa trên vị trí, tiện ích và thị trường hiện tại.
Phân tích vị trí và tiềm năng
Đường Ông Ích Khiêm thuộc trung tâm quận Hải Châu, khu vực trung tâm Đà Nẵng có mức giá bất động sản cao do tiện ích phong phú, an ninh tốt, giao thông thuận tiện. Hẻm rộng 3m, ô tô có thể vào gần nhà, kiệt thông sang các đường lớn như Nguyễn Hoàng và Ông Ích Khiêm giúp di chuyển linh hoạt. Vị trí này phù hợp cho khách hàng muốn định cư lâu dài hoặc mua để đầu tư cho thuê.
So sánh giá thị trường
| Vị trí | Diện tích (m²) | Loại nhà | Giá bán (tỷ đồng) | Giá/m² (triệu đồng/m²) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Ông Ích Khiêm, Hải Châu (hẻm 3m) | 77 | Nhà 3 tầng, 3PN | 6,35 | ~82,5 | Giá chào hiện tại |
| Đường Nguyễn Hoàng, Hải Châu | 80 | Nhà phố 3 tầng | 5,8 | 72,5 | Bán thực tế Q2/2024 |
| Ông Ích Khiêm, Hải Châu (hẻm nhỏ) | 75 | Nhà phố 3 tầng | 5,5 | 73,3 | Giao dịch Q1/2024 |
| Trần Phú, Hải Châu | 70 | Nhà mới 3 tầng | 6,2 | 88,5 | Vị trí đắc địa nhất trung tâm |
Nhận xét về giá
Giá 6,35 tỷ tương đương gần 82,5 triệu đồng/m², cao hơn mức giá thực tế giao dịch tại các căn nhà tương tự trong khu vực hẻm nhỏ (khoảng 72 – 74 triệu đồng/m²). Tuy nhiên, giá vẫn thấp hơn một số vị trí đắc địa như đường Trần Phú (hơn 88 triệu đồng/m²).
Điều này cho thấy mức giá chào bán này có thể hợp lý nếu:
- Nhà được hoàn thiện cao cấp với nội thất gỗ sang trọng như mô tả, giúp tăng giá trị sử dụng và thẩm mỹ.
- Vị trí hẻm rộng, ô tô vào gần nhà, kiệt thông hai mặt tiền, thuận tiện di chuyển nhiều hướng.
- Khách hàng mục tiêu là người mua để ở lâu dài, muốn không gian rộng rãi, thoáng đãng, không cần sửa chữa.
Nếu không có những ưu điểm này, giá 6,35 tỷ có thể hơi cao so với mặt bằng chung và cần thương lượng giảm giá.
Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng
Dựa trên so sánh và phân tích, mức giá hợp lý cho căn nhà này nên ở khoảng 5,8 – 6,0 tỷ đồng (tương ứng 75 – 78 triệu đồng/m²), đây là mức giá vừa phải, phản ánh đúng vị trí, diện tích và chất lượng nhà.
Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá này, có thể vận dụng các luận điểm sau:
- Thị trường đang có xu hướng ổn định, nhiều căn tương tự giao dịch thành công với giá thấp hơn.
- Nhà trong hẻm 3m, không phải mặt tiền chính, nên giá không thể quá cao như nhà mặt tiền.
- Chi phí sửa chữa và bảo trì trong tương lai cũng cần được tính đến, dù hiện trạng nhà sạch đẹp.
- Khách hàng mua thiện chí, thanh toán nhanh, không phát sinh thêm chi phí, giúp giao dịch thuận lợi.
Như vậy, mức giá khoảng 5,8 – 6,0 tỷ sẽ hợp lý, đảm bảo lợi ích cho cả bên bán và bên mua trong bối cảnh thị trường hiện nay.
