Phân tích mức giá bất động sản tại Đường Tân Cảng, Phường 25, Quận Bình Thạnh
Thông tin tổng quan:
- Diện tích đất: 55 m² (4.2m x 13m)
- Giá chào bán: 7,25 tỷ VND
- Giá/m²: ~131,82 triệu VND/m²
- Loại hình nhà: Nhà hẻm, 1 trệt 1 lầu, nhà cũ, có giấy phép xây dựng lên 3 lầu + sân thượng
- Vị trí: Khu vực Tân Cảng, phường 25, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh
- Pháp lý: Sổ hồng riêng, công chứng ngay
Nhận định về mức giá
Mức giá 7,25 tỷ đồng tương đương 131,82 triệu/m² cho một căn nhà trong hẻm tại khu vực Tân Cảng, Bình Thạnh đang là mức giá tương đối cao so với mặt bằng chung các sản phẩm nhà hẻm trong khu vực này, đặc biệt là với căn nhà cũ cần cải tạo.
Yếu tố tích cực bao gồm:
- Vị trí thuộc khu dân cư hiện hữu, an ninh và yên tĩnh
- Pháp lý rõ ràng, sổ hồng riêng, có giấy phép xây dựng lên đến 3 lầu + sân thượng
- Gần mặt tiền đường lớn (30m) thuận tiện di chuyển
Tuy nhiên, căn nhà hiện trạng cũ, diện tích đất nhỏ, hẻm chỉ 3m, hạn chế khả năng để xe và di chuyển phương tiện lớn.
So sánh giá thực tế khu vực
| Vị trí | Loại hình | Diện tích (m²) | Giá bán (tỷ đồng) | Giá/m² (triệu đồng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường Tân Cảng, P.25, Bình Thạnh | Nhà hẻm 3m, cũ | 55 | 7,25 | 131,82 | Giá chào bán hiện tại |
| Đường Nơ Trang Long, Bình Thạnh | Nhà hẻm 4m, mới xây | 60 | 7,0 | 116,67 | Nhà mới, hẻm rộng hơn |
| Đường Điện Biên Phủ, Bình Thạnh | Nhà mặt tiền, xây mới | 50 | 8,5 | 170,00 | Nhà mặt tiền, vị trí đắc địa |
| Đường Ung Văn Khiêm, Bình Thạnh | Nhà trong hẻm 5m, mới | 52 | 6,0 | 115,38 | Nhà mới, hẻm rộng |
Đánh giá chi tiết
Dựa trên bảng so sánh trên, giá 131,82 triệu/m² cho nhà hẻm 3m cũ là khá cao, khi so sánh với các nhà mới xây trong hẻm rộng hơn có giá chỉ khoảng 115-117 triệu/m². Nhà mặt tiền có giá cao hơn nhiều do vị trí đắc địa, nhưng căn này nằm trong hẻm nhỏ, nhà cũ nên giá không thể ngang bằng.
Điểm cộng là căn nhà có giấy phép xây dựng 3 lầu, tiềm năng tăng giá nếu cải tạo, nhưng chủ nhà cũng cần lưu ý chi phí cải tạo, thời gian và thủ tục sẽ ảnh hưởng đến giá trị thực tế.
Đề xuất mức giá hợp lý
Dựa trên so sánh thị trường và hiện trạng căn nhà, mức giá hợp lý để thương lượng nên dao động trong khoảng 6,0 – 6,5 tỷ đồng, tương đương 109 – 118 triệu đồng/m².
Để thuyết phục chủ nhà giảm giá, có thể trình bày các luận điểm sau:
- Nhà hiện trạng cũ, cần cải tạo tốn kém và thời gian, ảnh hưởng đến giá trị sử dụng ngay
- Hẻm nhỏ 3m gây hạn chế về di chuyển, không thuận tiện bằng các căn hẻm rộng từ 4-5m xung quanh
- So sánh với các nhà hẻm rộng hơn, mới xây trong khu vực có giá thấp hơn nhiều
- Khách mua là người đầu tư hoặc mua để ở sẽ cần cân nhắc tổng chi phí cải tạo và vị trí di chuyển
Nếu chủ nhà đồng ý mức giá từ 6 – 6,5 tỷ sẽ phù hợp với thị trường và khả năng thanh khoản tốt hơn.
Kết luận
Giá 7,25 tỷ đồng hiện tại là hơi cao và chỉ phù hợp với khách hàng có nhu cầu đầu tư lâu dài hoặc muốn sở hữu vị trí hiếm tại khu vực Tân Cảng. Trong khi đó, với những người mua để ở hoặc tìm sản phẩm dễ thanh khoản, mức giá 6 – 6,5 tỷ đồng sẽ là mức giá hợp lý hơn, cân bằng giữa giá trị đất, hiện trạng và tiềm năng xây dựng.



