Nhận định về mức giá 9 tỷ đồng cho nhà tại Đường Tân Hương, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú
Nhà có diện tích đất 62.4 m², tổng diện tích sử dụng lên tới 231 m² trên 4 tầng, tọa lạc trong hẻm xe hơi rộng 8m, khu vực dân cư đông đúc, dân trí cao, thuận lợi cho mục đích vừa ở vừa làm văn phòng, kinh doanh. Đặc biệt, pháp lý rõ ràng với sổ hồng riêng, công chứng liền giúp giao dịch nhanh chóng, an tâm.
Giá bán đang chào là 9 tỷ đồng, tương đương khoảng 144.23 triệu đồng/m² diện tích sử dụng.
Phân tích so sánh giá bán trên thị trường khu vực Tân Phú
| Vị trí | Diện tích đất (m²) | Diện tích sử dụng (m²) | Giá bán (tỷ đồng) | Giá/m² sử dụng (triệu đồng) | Đặc điểm nổi bật |
|---|---|---|---|---|---|
| Tân Hương, Quận Tân Phú (bất động sản đang xét) | 62.4 | 231 | 9.0 | 144.23 | Hẻm xe hơi 8m, 4 tầng, khu dân trí cao, gần chợ, trường học |
| Hẻm xe hơi đường Lê Trọng Tấn, Tân Phú | 60 | 220 | 7.8 | 35.45 * | Nhà 1 trệt + 2 lầu, hẻm xe hơi, khu dân cư ổn định |
| Đường Tân Quý, Quận Tân Phú | 65 | 240 | 8.5 | 35.41 * | Nhà phố tương tự, khu dân trí cao, gần tiện ích |
| Đường Thoại Ngọc Hầu, Tân Phú | 70 | 250 | 9.2 | 36.8 * | Nhà 4 tầng, hẻm rộng, khu vực phát triển |
*Giá tính trên diện tích sử dụng. Các căn nhà này có mức giá dao động phổ biến 35-37 triệu/m² sử dụng.
Nhận xét về mức giá chào bán
Mức giá 9 tỷ đồng, tương đương 144 triệu/m² sử dụng, là mức giá cao hơn rất nhiều so với các bất động sản tương tự trong khu vực Quận Tân Phú. Mức giá phổ biến cho nhà hẻm xe hơi 4 tầng, diện tích sử dụng khoảng 220-250 m² trong khu vực hiện dao động khoảng 7.8 – 9.2 tỷ đồng nhưng tính ra chỉ khoảng 35-37 triệu/m² sử dụng.
Nguyên nhân mức giá chênh lệch lớn có thể do chủ nhà tính theo giá đất trung tâm hoặc theo diện tích xây dựng tổng, nhưng thông thường người mua sẽ so sánh dựa vào giá/m² sử dụng thực tế. Do đó, mức giá 144 triệu/m² được xem là cao vượt trội và không hợp lý nếu không có yếu tố đặc biệt như vị trí siêu đẹp mặt tiền hoặc tiềm năng thương mại cực lớn.
Đề xuất mức giá hợp lý và chiến lược thương lượng
Dựa trên so sánh thực tế, mức giá hợp lý để thương lượng là khoảng từ 7.5 đến 8.2 tỷ đồng, tương đương khoảng 32-35 triệu/m² sử dụng, phù hợp với mặt bằng chung khu vực.
- Trình bày với chủ nhà rằng mức giá hiện tại cao hơn nhiều mức giá thị trường, dẫn chứng các giao dịch tương tự trong khu vực để tăng tính thuyết phục.
- Nhấn mạnh pháp lý rõ ràng và đặc điểm hẻm xe hơi là điểm cộng nhưng vẫn nên cân nhắc mức giá hợp lý để dễ dàng giao dịch nhanh.
- Đề nghị mức giá xuống thấp hơn giúp chủ nhà nhanh có người mua, tránh kéo dài thời gian chào bán gây mất giá trị trong tương lai.
Kết luận
Giá 9 tỷ đồng hiện tại là mức giá khá cao so với mặt bằng chung của thị trường nhà hẻm xe hơi tại Quận Tân Phú. Nếu khách hàng muốn đầu tư hoặc mua ở, nên thương lượng mức giá hợp lý hơn trong khoảng 7.5-8.2 tỷ để đảm bảo tính thực tế và khả năng sinh lời khi bán lại hoặc khai thác sử dụng.



