Nhận định về mức giá 5,9 tỷ đồng cho lô đất 63m² tại Hiệp Bình Chánh, Tp Thủ Đức
Giá bán hiện tại: 5,9 tỷ đồng, tương đương khoảng 93,65 triệu đồng/m² cho lô đất thổ cư 2 mặt tiền hẻm xe hơi rộng 4m x 15,85m.
Phân tích chi tiết và so sánh thị trường
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá/m² (triệu đồng) | Giá tổng (tỷ đồng) | Loại hình | Đặc điểm nổi bật | Thời điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Đường 48, Hiệp Bình Chánh | 63 | 93,65 | 5,9 | Đất thổ cư | 2 mặt tiền hẻm xe hơi, khu trung tâm, pháp lý rõ ràng | 2024 |
| Đường số 49, Hiệp Bình Chánh | 60 | 85 – 90 | 5,1 – 5,4 | Đất thổ cư | Gần trường học, hẻm xe hơi | 2023 Q4 |
| Đường 48, Hiệp Bình Phước | 70 | 80 – 85 | 5,6 – 6,0 | Đất thổ cư | Hẻm xe hơi, gần chợ | 2023 Q4 |
| Đường Phạm Văn Đồng, Thủ Đức | 65 | 90 – 95 | 5,85 – 6,17 | Đất thổ cư | Mặt tiền đường lớn, tiện ích đầy đủ | 2024 Q1 |
Nhận xét về mức giá và các yếu tố cần lưu ý
Mức giá 5,9 tỷ đồng cho lô đất 63 m² tại vị trí hai mặt tiền hẻm xe hơi trong khu vực Hiệp Bình Chánh là nằm trong khoảng giá hợp lý so với các lô đất tương tự trong khu vực. Điểm cộng lớn là đất có sổ hồng riêng, thổ cư, pháp lý rõ ràng, không phải lo về tranh chấp hay quy hoạch.
Hẻm xe hơi 2 mặt tiền tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông và tiềm năng kinh doanh nhỏ, hoặc xây dựng nhà ở theo hướng hiện đại, tận dụng tối đa diện tích mặt tiền.
Tuy nhiên, giá đất trên mặt đường lớn hoặc mặt tiền chính thường cao hơn từ 5-10%, nên nếu ưu tiên vị trí mặt tiền đường lớn như Phạm Văn Đồng thì giá sẽ nhỉnh hơn.
Các yếu tố cần lưu ý khi xuống tiền:
- Xác minh kỹ càng pháp lý, xem sổ hồng có đúng tên người bán, không vướng quy hoạch hay tranh chấp.
- Kiểm tra hiện trạng đất, hẻm có đúng như cam kết xe hơi ra vào thuận tiện, không có quy hoạch mở rộng làm giảm giá trị.
- Đánh giá tiện ích xung quanh như trường học, chợ, siêu thị, giao thông có thực sự tiện lợi cho nhu cầu sinh hoạt hoặc đầu tư.
Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng
Dựa trên so sánh thị trường và tình trạng hiện tại, mức giá hợp lý có thể điều chỉnh nhẹ xuống khoảng 5,5 – 5,7 tỷ đồng (tương đương 87 – 90 triệu/m²).
Cách thức thương lượng với chủ đất:
- Đưa ra các so sánh giá đất tương tự có mức giá thấp hơn hoặc diện tích lớn hơn để chứng minh giá hiện tại hơi cao.
- Nhấn mạnh việc bạn có thể giao dịch nhanh, thanh toán rõ ràng và không gây rắc rối pháp lý.
- Đề xuất chủ nhà giảm giá để tránh rủi ro thị trường có thể chững lại hoặc để có thể bán nhanh trong thời điểm hiện tại.
- Tham khảo ý kiến môi giới địa phương để hỗ trợ thuyết phục chủ nhà về mức giá đề xuất.



