Check giá "3.2×10, nhà 1 lầu. Hẻm 206 Lê Văn Quới vào."

Giá: 3,3 tỷ 31 m²

  • Quận, Huyện

    Quận Bình Tân

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Chiều dài

    10 m

  • Giá/m²

    106,45 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    2 phòng

  • Diện tích đất

    31 m²

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Bình Hưng Hoà A

  • Chiều ngang

    3.2 m

Đường Lê Văn Quới, Phường Bình Hưng Hoà A, Quận Bình Tân, Tp Hồ Chí Minh

21/09/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định về mức giá 3,3 tỷ cho nhà 31 m² tại Lê Văn Quới, Bình Tân

Mức giá 3,3 tỷ đồng cho căn nhà diện tích 31 m² tương đương khoảng 106,45 triệu đồng/m² là mức giá khá cao so với mặt bằng chung nhà hẻm trong khu vực Quận Bình Tân hiện nay, đặc biệt cho một căn nhà có chiều ngang 3,2 m, chiều dài 10 m, 1 lầu, 2 phòng ngủ và 2 WC.

Phân tích chi tiết và so sánh giá

Tiêu chí Căn nhà 206 Lê Văn Quới Giá trung bình nhà hẻm Bình Tân (tham khảo 2024)
Diện tích đất (m²) 31 30 – 40
Giá/m² (triệu đồng/m²) 106,45 70 – 90
Giá tổng (tỷ đồng) 3,3 2,1 – 3,2
Vị trí nhà Hẻm cụt, an ninh, gần mặt tiền Lê Văn Quới Hẻm nhỏ, cách mặt tiền 50-200m
Pháp lý Đã có sổ Đầy đủ

Nhận xét về giá và vị trí

Nhà nằm trong hẻm cụt, an ninh tốt, gần mặt tiền Lê Văn Quới là một điểm cộng lớn về tiện ích di chuyển và tiềm năng phát triển giá trị lâu dài. Tuy nhiên, diện tích đất nhỏ hẹp cùng với mức giá trên 100 triệu/m² là mức khá cao trong khu vực Bình Tân, nơi mà các căn nhà hẻm nhỏ tương tự thường có mức giá từ 70 đến 90 triệu/m².

Giá 3,3 tỷ đồng là hợp lý nếu bạn ưu tiên vị trí sát mặt tiền, an ninh đảm bảo và có nhu cầu sử dụng lâu dài hoặc đầu tư lướt sóng trong ngắn hạn. Nhưng nếu bạn ưu tiên diện tích hoặc muốn giá mềm hơn, mức giá này chưa thật sự hấp dẫn.

Những lưu ý khi cân nhắc xuống tiền

  • Kiểm tra pháp lý kỹ càng: xác nhận sổ đỏ, không có tranh chấp, quy hoạch rõ ràng.
  • Kiểm tra kỹ hiện trạng nhà, kết cấu, chất lượng xây dựng, tránh chi phí sửa chữa phát sinh lớn.
  • Xem xét hẻm có thể xe hơi vào được không, an ninh thực tế như thế nào.
  • So sánh giá các căn nhà tương tự trong cùng con hẻm hoặc khu vực lân cận để có căn cứ thương lượng.
  • Đánh giá tiềm năng phát triển của vị trí trong 3-5 năm tới, đặc biệt liên quan đến quy hoạch và phát triển hạ tầng xung quanh.

Đề xuất giá hợp lý và cách thuyết phục chủ nhà

Dựa trên phân tích giá thị trường hiện tại và vị trí,
giá 3 tỷ đồng (tương đương khoảng 96,8 triệu/m²) sẽ là mức giá hợp lý hơn để thương lượng, vừa đảm bảo lợi ích cho người mua, vừa có tính thực tế cho người bán trong bối cảnh thị trường hiện nay.

Để thuyết phục chủ nhà giảm giá, bạn có thể đề cập:

  • So sánh giá các căn tương tự cùng khu vực có mức giá thấp hơn.
  • Nhấn mạnh thực tế diện tích nhỏ và hạn chế về mặt tiền, chiều ngang nhỏ.
  • Đề cập đến chi phí phát sinh có thể xảy ra do nhà cũ hoặc hẻm nhỏ.
  • Thể hiện thiện chí mua nhanh nếu giá phù hợp, tránh mất thời gian rao bán lâu dài.

Kết luận

Giá 3,3 tỷ đồng là mức giá có phần cao so với mặt bằng chung nhưng vẫn có thể chấp nhận được nếu bạn ưu tiên vị trí và an ninh tốt. Nếu muốn tối ưu chi phí và đảm bảo tính khả thi đầu tư, nên thương lượng giảm xuống mức khoảng 3 tỷ đồng. Đồng thời, cần kiểm tra kỹ pháp lý và hiện trạng để đảm bảo không phát sinh rủi ro sau khi mua.

Thông tin BĐS

Đầu hẻm là Quán nhậu góc phố.
Chạy từ Mặt tiền Lê văn Quới vô
Có căn nhà 206/Lê Văn Quới
Hẻm cụt an ninh yên tỉnh.
DT: 3,20 * 10 m 01 lầu đúc
2p.ngủ 2WC
Gia: 3ty450tr TL hạ còn 3.3 tỷ