Nhận định mức giá 3,1 tỷ đồng cho nhà ở hẻm 20, Phường Hiệp Bình Chánh, TP Thủ Đức
Giá 3,1 tỷ đồng cho căn nhà diện tích đất 59,5 m², diện tích sử dụng 119 m², có 4 phòng ngủ, 2 WC, xây dựng 1 trệt 1 lầu với chiều ngang 3,5m và chiều dài 17m ở khu vực Phường Hiệp Bình Chánh, TP Thủ Đức là mức giá khá cao so với mặt bằng chung hiện nay.
Lý do chính:
- Diện tích đất 59,5 m² với mặt tiền chỉ 3,5m là khá nhỏ, hạn chế khả năng phát triển hoặc mở rộng.
- Nhà thuộc loại hình nhà trong hẻm, không nằm trên mặt đường lớn, ảnh hưởng đến tiện ích đi lại và giá trị thương mại.
- Giấy tờ pháp lý là “sổ chung / công chứng vi bằng” chứ không phải sổ hồng riêng, có thể gây khó khăn trong giao dịch, vay vốn ngân hàng.
Phân tích so sánh giá bất động sản khu vực Phường Hiệp Bình Chánh
| Loại BĐS | Diện tích đất (m²) | Giá bán (tỷ đồng) | Giá/m² đất (triệu đồng) | Vị trí | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhà hẻm nhỏ, ngang 3,5m, 1 trệt 1 lầu | 59,5 | 3,1 | ~52,10 | Hiệp Bình Chánh, TP Thủ Đức | Giấy tờ sổ chung, vị trí hẻm |
| Nhà mặt tiền đường lớn, ngang 4m, 1 trệt 1 lầu | 50 | 2,8 | 56 | Hiệp Bình Chánh, TP Thủ Đức | Sổ hồng riêng, tiện đi lại |
| Nhà trong hẻm rộng, ngang 4m, 1 trệt 1 lầu | 60 | 2,5 | 41,7 | Hiệp Bình Chánh, TP Thủ Đức | Sổ hồng riêng |
| Nhà hẻm nhỏ, ngang 3,5m, 1 trệt 1 lầu | 60 | 2,6 | 43,3 | Phường Linh Trung, TP Thủ Đức | Sổ hồng riêng |
Nhận xét chi tiết và đề xuất giá hợp lý
Căn nhà hiện tại có diện tích ngang nhỏ và nằm trong hẻm nhỏ, giấy tờ chưa rõ ràng, nên mức giá 52,10 triệu/m² đất là khá cao. Các căn nhà tương tự hoặc tốt hơn về vị trí, pháp lý đều có giá đất dao động từ 41 – 56 triệu/m², trung bình khoảng 43-46 triệu/m².
Do đó, một mức giá hợp lý hơn cho căn nhà này nên dao động trong khoảng 2,4 – 2,6 tỷ đồng để phản ánh đúng thực tế thị trường, tính pháp lý và vị trí hẻm nhỏ.
Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá này, có thể trình bày các điểm sau:
- Giải thích sự khác biệt về diện tích mặt tiền nhỏ và vị trí trong hẻm, ảnh hưởng đến giá trị và tính thanh khoản.
- Nhấn mạnh rủi ro và khó khăn khi giao dịch với sổ chung, ảnh hưởng đến khả năng vay vốn và chuyển nhượng.
- Đưa ra các so sánh thực tế với các căn nhà tương tự đã giao dịch thành công trong khu vực.
- Cam kết thủ tục mua bán nhanh gọn, thanh toán linh hoạt, giúp chủ nhà giải quyết nhu cầu kẹt tiền một cách nhanh chóng.
Kết luận
Mức giá 3,1 tỷ đồng hiện tại là cao so với mặt bằng chung và điều kiện thực tế của bất động sản. Giá hợp lý và có thể thương lượng nên từ 2,4 đến 2,6 tỷ đồng, phù hợp với tình trạng pháp lý và vị trí hẻm nhỏ.



