Nhận định mức giá thuê nhà tại 161/A, Trần Huy Liệu, Phường 8, Quận Phú Nhuận
Nhà nguyên tầng 1 diện tích sử dụng 36 m², gồm 1 phòng ngủ, 1 phòng vệ sinh, nội thất đầy đủ, có máy lạnh, ban công rộng, hệ thống cửa sổ Eurowindow thoáng sáng, hướng Đông Nam, trong khu vực quận Phú Nhuận. Giá thuê được chủ nhà đề xuất là 5,2 triệu đồng/tháng.
Đánh giá sơ bộ: Giá thuê 5,2 triệu đồng/tháng là khá cao so với mặt bằng chung các căn nhà nhỏ nguyên tầng trong hẻm tại Phú Nhuận, đặc biệt là diện tích chỉ 36 m² và có 1 phòng ngủ. Tuy nhiên, nếu xét về các yếu tố đi kèm như nội thất đầy đủ, ban công rộng thoáng, hệ thống cửa sổ chất lượng, vị trí trung tâm quận Phú Nhuận, không gian yên tĩnh, giờ giấc tự do, miễn phí wifi 5G, nước cùng giá điện thấp, thì mức giá này có thể chấp nhận được trong trường hợp khách thuê là nhân viên văn phòng hoặc người có nhu cầu ở lâu dài, ưu tiên nữ và không nấu ăn.
So sánh giá thuê với thị trường hiện tại tại Quận Phú Nhuận
| Loại BĐS | Diện tích (m²) | Phòng ngủ | Vị trí | Giá thuê trung bình (triệu đồng/tháng) | Nội thất & Tiện ích |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhà nguyên tầng, hẻm nhỏ | 30-40 | 1 | Phú Nhuận (gần trung tâm) | 4,0 – 5,0 | Đủ cơ bản, có máy lạnh, WC riêng |
| Căn hộ dịch vụ / phòng trọ cao cấp | 25-35 | 1 | Phú Nhuận | 5,0 – 6,0 | Nội thất cao cấp, tiện ích cộng đồng |
| Nhà nguyên tầng, hẻm lớn, gần mặt tiền | 35-45 | 1-2 | Phú Nhuận | 5,5 – 6,5 | Nội thất đầy đủ, ban công, máy lạnh |
Nguồn: Tổng hợp từ các trang đăng tin và khảo sát thực tế quý II/2024.
Phân tích chi tiết và đề xuất mức giá hợp lý
Dựa trên bảng so sánh, nhà thuê nguyên tầng 1 diện tích 36 m² với nội thất đầy đủ và các tiện nghi như mô tả, vị trí trong hẻm nhỏ tại Phú Nhuận thường có giá thuê dao động từ 4 đến 5 triệu đồng/tháng.
Giá 5,2 triệu đồng/tháng mà chủ nhà đưa ra ở mức cao hơn một chút so với mặt bằng chung hẻm nhỏ, tuy nhiên vẫn thấp hơn nhiều so với nhà ở hẻm lớn hoặc căn hộ dịch vụ cao cấp. Nếu người thuê là đối tượng ưu tiên (nhân viên văn phòng nữ, không nấu ăn, thuê lâu dài), giá này có thể chấp nhận được.
Nếu người thuê mong muốn mức giá thấp hơn, có thể đề xuất giảm xuống khoảng 4,5 – 4,8 triệu đồng/tháng với các lý do sau:
- Nhà trong hẻm nhỏ, ít thuận tiện hơn so với mặt tiền hoặc hẻm lớn.
- Diện tích sử dụng khá nhỏ, chỉ 36 m².
- Giá điện 3.000 đồng/kWh là ưu đãi nhưng không thể bù đắp nhiều cho giá thuê.
- Không cho nấu ăn, chỉ ưu tiên 1 người nữ, giới hạn đối tượng thuê.
Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá này, người thuê có thể đưa ra các luận điểm sau:
- Cam kết thuê lâu dài, ổn định, không gây phiền hà.
- Đảm bảo giữ gìn, bảo quản nhà sạch sẽ, không làm hư hại nội thất.
- Thanh toán tiền thuê đúng hạn, không gây trễ hạn gây phiền phức.
- Không nấu ăn, giảm thiểu nguy cơ cháy nổ và giữ vệ sinh chung.
- Ưu tiên đối tượng nhân viên văn phòng nên ít gây ồn ào, phù hợp với môi trường sống yên tĩnh.
Kết luận: Giá 5,2 triệu đồng/tháng là hơi cao so với mặt bằng chung nhà nguyên tầng 1 tại hẻm nhỏ Phú Nhuận nhưng vẫn hợp lý trong trường hợp người thuê đáp ứng đúng yêu cầu và ưu tiên của chủ nhà, đồng thời được hưởng các tiện ích đi kèm. Đề xuất mức giá 4,5 – 4,8 triệu đồng/tháng sẽ hợp lý hơn nếu người thuê muốn thương lượng, kèm theo cam kết thuê lâu dài và giữ gìn nhà cửa.


