Nhận định về mức giá 4,35 tỷ cho đất 120m² tại khu tái định cư Bình Kỳ – Hòa Quý, Đà Nẵng
Với diện tích đất 120m², chiều dài 24m và chiều ngang 5m, mặt tiền trên đường Lê Trí Viễn, phường Hòa Quý, quận Ngũ Hành Sơn, mức giá 4,35 tỷ đồng tương ứng với khoảng 36,25 triệu đồng/m². Đất đã có sổ đỏ, đất thổ cư, mặt tiền, thuộc khu vực tái định cư gần cầu Khuê Đông và đường Võ Chí Công.
Phân tích thị trường và so sánh giá
| Vị trí | Diện tích | Giá/m² (triệu đồng) | Giá tổng (tỷ đồng) | Loại đất | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường Lê Trí Viễn, Hòa Quý | 120 m² | 36,25 | 4,35 | Thổ cư, mặt tiền | Khu tái định cư, sổ đỏ sẵn |
| Đường Võ Chí Công, Hòa Quý | 100 – 150 m² | 33 – 37 | 3,3 – 5,55 | Thổ cư | Gần trung tâm, tiện ích |
| Khu vực Nam Hòa Xuân, Cẩm Lệ | 100 – 130 m² | 28 – 32 | 2,8 – 4,16 | Thổ cư | Phát triển nhanh, xa trung tâm hơn |
| Khu vực Thanh Khê | 80 – 120 m² | 40 – 50 | 3,2 – 6 | Thổ cư, mặt tiền | Trung tâm thành phố, giá cao hơn |
Nhận xét về mức giá và tính hợp lý
Mức giá 4,35 tỷ cho 120m² đất (36,25 triệu/m²) tại khu tái định cư Bình Kỳ, Hòa Quý là trong khoảng giá hợp lý nếu so với các khu vực tương tự tại Quận Ngũ Hành Sơn, đặc biệt xét về vị trí mặt tiền, gần các trục đường lớn như Võ Chí Công và cầu Khuê Đông.
So với các khu vực xa hơn như Nam Hòa Xuân hay Cẩm Lệ, mức giá này có phần cao hơn nhưng bù lại lợi thế vị trí gần trung tâm, giao thông thuận tiện, và đất đã có sổ hồng rõ ràng. Mức giá cũng thấp hơn nhiều so với các khu vực trung tâm như Thanh Khê, nên phù hợp với khách hàng muốn sở hữu đất có vị trí tốt trong khu vực phát triển nhanh.
Lưu ý khi quyết định xuống tiền
- Xác minh pháp lý kỹ càng, đảm bảo sổ đỏ rõ ràng, không tranh chấp.
- Kiểm tra quy hoạch khu vực, đặc biệt dự án hoặc kế hoạch phát triển hạ tầng xung quanh.
- Đánh giá hạ tầng xung quanh như đường sá, điện nước, tiện ích gần kề để đảm bảo thuận tiện sinh hoạt và tăng giá trị bất động sản.
- Khảo sát thực tế vị trí lô đất, hướng đất, địa hình để tránh các rủi ro về phong thủy hoặc kỹ thuật xây dựng.
- Xem xét khả năng tăng giá trong tương lai dựa trên các dự án phát triển của thành phố Đà Nẵng và quận Ngũ Hành Sơn.
Đề xuất giá hợp lý và cách thương lượng với chủ nhà
Dựa trên phân tích, mức giá khoảng 4,1 – 4,2 tỷ đồng (tương đương 34 – 35 triệu/m²) sẽ là mức giá hợp lý hơn, vừa phản ánh giá thị trường khu vực, vừa có khoảng đệm cho người mua.
Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá này, có thể sử dụng các luận điểm sau:
- Phân tích so sánh giá bán với các lô đất tương tự trong khu vực, chỉ ra các mức giá hợp lý hơn.
- Lưu ý về chi phí phát sinh khi sang tên, thuế phí, và các chi phí đầu tư phát triển thêm.
- Nêu rõ thiện chí mua nhanh và thanh toán thuận tiện, giúp chủ nhà giảm bớt rủi ro trong giao dịch.
- Đề cập đến việc mua đất trong thời điểm thị trường có thể điều chỉnh, giúp chủ nhà cân nhắc mức giá thực tế.


