Nhận định về mức giá 18 tỷ đồng cho 2.65 ha đất mặt tiền Phạm Thế Hiển nối dài, xã Tân Bình, TX La Gi, Bình Thuận
Mức giá 18 tỷ đồng (~678.989 đồng/m²) cho 2.65 ha đất nông nghiệp mặt tiền đường Phạm Thế Hiển nối dài là tương đối hợp lý trong bối cảnh thị trường hiện tại tại Bình Thuận, đặc biệt là khu vực TX La Gi đang phát triển. Tuy nhiên, mức giá này chỉ phù hợp nếu nhà đầu tư có kế hoạch phân lô bán nền hoặc khai thác lâu dài, hoặc phát triển các loại hình kinh doanh như kho bãi, nhà xưởng do tính pháp lý đã có sổ hồng riêng và vị trí thuận lợi 2 mặt tiền.
Phân tích chi tiết
| Tiêu chí | Thông tin | Bình luận |
|---|---|---|
| Diện tích | 26,510 m² (2.65 ha) | Diện tích lớn phù hợp phân lô hoặc phát triển kho bãi, nhà xưởng. |
| Giá/m² | 678,989 đồng/m² | So với giá đất nông nghiệp tại TX La Gi hiện nay dao động từ 500,000 – 900,000 đồng/m² tùy vị trí, mức giá này nằm ở mức trung bình khá. |
| Pháp lý | Đã có sổ hồng riêng | Pháp lý rõ ràng là điểm cộng lớn, giảm rủi ro cho nhà đầu tư. |
| Vị trí | Mặt tiền 2 mặt đường, gần trung tâm hành chính, chợ, trường học (cách 1.5-2 km) | Vị trí đắc địa, thuận tiện cho phát triển kinh doanh hoặc phân lô bán nền. |
| Loại đất | Đất cây lâu năm (nông nghiệp) | Chưa chuyển đổi sang đất ở, nên sẽ giới hạn mục đích sử dụng, cần lưu ý khi đầu tư. |
So sánh giá đất nông nghiệp khu vực TX La Gi, Bình Thuận
| Vị trí | Loại đất | Diện tích | Giá/m² | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Phạm Thế Hiển nối dài, xã Tân Bình | Đất cây lâu năm | 2.65 ha | 678,989 đồng | Mức giá đề xuất |
| Đất nông nghiệp gần trung tâm TX La Gi | Đất nông nghiệp | 0.5 – 1 ha | 500,000 – 700,000 đồng | Giá phổ biến |
| Đất thổ cư giáp ranh TX La Gi | Đất thổ cư | ~1 ha | 1,200,000 – 1,500,000 đồng | Giá cao hơn do loại đất khác |
Lưu ý khi quyết định xuống tiền
- Pháp lý: Kiểm tra kỹ quy hoạch khu vực, quyền sử dụng đất, tính hợp pháp của sổ hồng, khả năng chuyển đổi sang đất ở nếu có kế hoạch phát triển lâu dài.
- Mục đích sử dụng: Đất cây lâu năm giới hạn về xây dựng, nếu muốn xây dựng kho bãi hay nhà xưởng cần xin phép cơ quan chức năng.
- Hạ tầng và tiện ích: Gần trung tâm hành chính, chợ, trường học là điểm cộng nhưng cần khảo sát thực tế về điện, nước, giao thông.
- Khả năng phân lô: Phù hợp để phân lô bán nền, tuy nhiên phải tuân thủ quy định tách thửa của địa phương.
- Thương lượng giá: Có thể thương lượng giảm giá khoảng 5-10% tùy thời điểm và thiện chí của chủ đất.
Đề xuất mức giá và chiến lược thương lượng
Với mức giá 700 triệu đồng/sào (1 sào = 360 m²), tương đương khoảng 1.94 triệu đồng/m², trong khi dữ liệu đã cho là 678,989 đồng/m², có sự chênh lệch về đơn vị. Dựa trên quy đổi:
- 1 sào = 360 m²
- 700 triệu/sào = 700,000,000 / 360 ≈ 1,944,444 đồng/m²
Điều này cho thấy mức giá quảng cáo ban đầu (700 triệu/sào) đang ở mức khá cao so với giá thị trường đất nông nghiệp tại khu vực TX La Gi (khoảng 500,000 – 900,000 đồng/m²). Mức giá 18 tỷ cho 26,510 m² tương đương 678,989 đồng/m² là phù hợp, tuy nhiên nếu chủ đất áp dụng mức giá 700 triệu/sào (~1.94 triệu/m²) thì mức giá này là khá cao so với thị trường.
Do đó, nếu chủ đất muốn bán với 18 tỷ đồng tổng (tương đương ~678,989 đồng/m²), đây là mức giá hợp lý để đầu tư. Nếu chủ đất giữ mức giá 700 triệu/sào (cao hơn gấp gần 3 lần), bạn nên thương lượng giảm giá, hoặc đề xuất mức 600-650 triệu/sào tương đương 1.67 – 1.80 triệu đồng/m² để phù hợp hơn với thị trường.
Chiến lược thương lượng có thể là:
- Trình bày rõ mức giá trung bình đất nông nghiệp khu vực TX La Gi đã có sổ hồng và pháp lý rõ ràng.
- Đánh giá ưu và nhược điểm đất: ưu điểm vị trí, nhược điểm chưa chuyển đổi đất ở.
- Đề xuất mức giá hợp lý dựa trên bảng so sánh với các thửa đất tương tự.
- Đưa ra phương án thanh toán nhanh hoặc không qua trung gian để giảm thiểu chi phí giao dịch, tạo động lực cho chủ đất.



