Nhận định về mức giá 7,5 tỷ cho nhà 4 tầng tại Phường 11, Quận 6
Mức giá 7,5 tỷ đồng cho căn nhà diện tích đất 98 m² và diện tích sử dụng 237 m² tại vị trí sát Chung cư Him Lam, Quận 6 là mức giá có thể xem xét là hợp lý trong bối cảnh thị trường hiện nay. Tuy nhiên, để đánh giá chính xác, cần xem xét kỹ các yếu tố chi tiết và so sánh thực tế.
Phân tích chi tiết và dữ liệu so sánh
| Tiêu chí | Thông tin BĐS đang xem | Tham khảo giá BĐS tương đương tại Quận 6 (2024) |
|---|---|---|
| Vị trí | Sát Chung cư Him Lam, hẻm 3m, Phường 11, Quận 6 | Gần trung tâm Quận 6, khu dân cư ổn định, tiện ích đầy đủ |
| Diện tích đất | 98 m² (9m x 10.5m) | Diện tích đất phổ biến 80-120 m² cho nhà phố Quận 6 |
| Diện tích sử dụng | 237 m² (4 tầng, 11 phòng khép kín) | Nhà 3-4 tầng diện tích sử dụng 180-250 m² |
| Giá bán | 7,5 tỷ đồng, tương đương ~76,53 triệu/m² sử dụng |
|
| Pháp lý | Sổ hồng riêng, GPXD & hoàn công đầy đủ | Yếu tố pháp lý rõ ràng là điểm cộng lớn |
| Tiện ích & kết cấu | 11 phòng khép kín, đầy đủ nội thất, PCCC tiêu chuẩn, cửa khóa vân tay | Phù hợp với nhu cầu đầu tư cho thuê dài hạn, tạo dòng tiền ổn định |
Nhận xét chi tiết
- Giá trung bình khoảng 76,5 triệu/m² sử dụng là vừa phải trong khu vực Him Lam, nơi nhu cầu thuê phòng trọ và căn hộ cao do sinh viên, nhân viên văn phòng nhiều.
- Nhà có 11 phòng khép kín, trang bị nội thất đầy đủ, kết cấu vững chắc, phù hợp để khai thác cho thuê tạo thu nhập thụ động ổn định.
- Pháp lý rõ ràng, có sổ hồng riêng và giấy phép xây dựng, hoàn công đầy đủ, giúp giảm thiểu rủi ro khi giao dịch.
- Vị trí hẻm 3m tuy không mặt tiền đường lớn, nhưng chỉ cách đường xe tải 20m, thuận tiện giao thông; khu vực an ninh và tiện ích đầy đủ.
Lưu ý khi xuống tiền
- Kiểm tra kỹ các giấy tờ pháp lý, xác nhận tính pháp lý của GPXD và hoàn công với cơ quan chức năng.
- Đánh giá kỹ tình trạng thực tế của căn nhà, bao gồm kết cấu, nội thất, hệ thống PCCC, điện nước để tránh phát sinh chi phí sửa chữa.
- Xem xét khả năng khai thác cho thuê thực tế, khảo sát giá thuê phòng trong khu vực để tính toán dòng tiền, tỷ suất sinh lời.
- Thương lượng giá dựa trên việc so sánh các căn tương tự để đạt mức giá hợp lý nhất.
Đề xuất mức giá và cách thương lượng
Dựa trên phân tích, mức giá 7,5 tỷ đồng là mức giá có thể chấp nhận được nếu căn nhà đảm bảo đúng như mô tả và pháp lý rõ ràng.
Tuy nhiên, nếu muốn có mức giá tốt hơn, có thể đề xuất mức giá khoảng 7,0 – 7,2 tỷ đồng với lý do:
- Hẻm 3m có thể hạn chế phần nào về lưu thông xe cộ lớn và khách thuê tiềm năng.
- Chi phí bảo trì, quản lý nhà nhiều phòng khép kín có thể phát sinh thêm.
- Thị trường có thể có những lựa chọn nhà tương tự hoặc mới hơn với giá cạnh tranh.
Cách thuyết phục chủ nhà:
- Trình bày rõ ràng các so sánh thực tế về giá nhà cùng khu vực và tính hợp lý của đề xuất.
- Nhấn mạnh sự sẵn sàng giao dịch nhanh, thanh toán rõ ràng để giúp chủ nhà yên tâm.
- Đề cập đến chi phí có thể phát sinh để củng cố lý do giảm giá.



