Nhận định mức giá bán đất tại xã Lộc An, huyện Bảo Lâm, Lâm Đồng
Giá chào bán: 6,2 tỷ đồng cho diện tích 6.900 m² (tương đương 898.550 đồng/m²) được chủ đất đưa ra.
Dựa trên các thông tin đã cung cấp, đây là khu đất nông nghiệp có 400 m² thổ cư, trồng xen canh cà phê và sầu riêng, có nhà cấp 4, hồ nước, đường nhựa 3m trước nhà, vị trí gần Quốc lộ 20 và trường học, thuận tiện di chuyển.
Phân tích và so sánh giá đất khu vực Lộc An – Bảo Lâm
| Vị trí | Loại đất | Diện tích (m²) | Giá bán (đồng/m²) | Giá bán (tỷ đồng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Lộc An, Bảo Lâm (bán hiện tại) | Đất nông nghiệp có thổ cư | 6.900 | 898.550 | 6,2 | Có nhà cấp 4, đường nhựa 3m, hồ nước, cây trồng xen canh |
| Lộc An, Bảo Lâm (tham khảo 2023) | Đất nông nghiệp | 1.000 – 5.000 | 600.000 – 750.000 | 0,6 – 3,75 | Chưa có thổ cư, đường đất |
| Đất thổ cư gần trung tâm Bảo Lâm | Đất thổ cư | 300 – 500 | 1.200.000 – 1.500.000 | 0,36 – 0,75 | Đường nhựa, tiện ích đầy đủ |
Nhận xét về mức giá 6,2 tỷ đồng
Mức giá 898.550 đồng/m² cho đất nông nghiệp xen thổ cư tại Lộc An là khá cao so với mặt bằng chung đất nông nghiệp tại đây, thường dao động từ 600.000 – 750.000 đồng/m². Tuy nhiên, giá này có thể được chấp nhận trong trường hợp khu đất có nhiều tiện ích như đường nhựa, nhà cấp 4, hồ nước, cây trồng lâu năm có giá trị kinh tế cao và vị trí gần Quốc lộ 20, thuận tiện giao thông.
Nếu so sánh với đất thổ cư nhỏ lẻ gần trung tâm Bảo Lâm có giá từ 1,2 triệu đồng/m² trở lên, thì mức giá này vẫn thấp hơn khá nhiều khi xét về phần thổ cư chỉ chiếm 400 m² trên tổng diện tích 6.900 m².
Đề xuất mức giá hợp lý và chiến lược thương lượng
Dựa trên phân tích, mức giá hợp lý có thể đề xuất là 5,2 – 5,5 tỷ đồng (tương đương khoảng 750.000 – 800.000 đồng/m²), vì:
- Giá này sát với mức giá đất nông nghiệp có thổ cư và tiện ích tương tự tại khu vực.
- Chủ đầu tư vẫn có lợi nhuận hợp lý, người mua giảm thiểu rủi ro khi giá thị trường có thể biến động.
- Phù hợp với điều kiện tài chính của người mua tại khu vực và khả năng phát triển lâu dài.
Để thuyết phục chủ đất đồng ý mức giá này, người mua có thể trình bày:
- So sánh rõ ràng giá thị trường quanh khu vực với các lô đất có điều kiện tương tự.
- Phân tích chi phí đầu tư, khai thác lâu dài, rủi ro thị trường nông nghiệp.
- Đề nghị thanh toán nhanh, làm thủ tục pháp lý nhanh gọn để giảm thiểu thời gian và công sức cho chủ đất.
- Đưa ra phương án hợp tác hoặc hỗ trợ kỹ thuật nếu có thể để tăng giá trị khu đất trong tương lai.
Kết luận
Giá 6,2 tỷ đồng là mức giá khá cao so với mặt bằng chung nhưng có thể chấp nhận trong trường hợp khu đất có nhiều ưu điểm nổi bật như đã nêu. Tuy nhiên, mức giá đề xuất 5,2 – 5,5 tỷ đồng sẽ hợp lý hơn và dễ đạt được thỏa thuận giữa người mua và người bán.



