Check giá "Bán gấp nhà HL 2 : 4×14 đúc 1 lầu 3PN, 3WC còn bớt, sổ hồng"

Giá: 5,3 tỷ 56 m²

  • Quận, Huyện

    Quận Bình Tân

  • Tổng số tầng

    1

  • Loại hình nhà ở

    Nhà mặt phố, mặt tiền

  • Chiều dài

    14 m

  • Diện tích sử dụng

    122 m²

  • Giá/m²

    94,64 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    3 phòng

  • Diện tích đất

    56 m²

  • Số phòng vệ sinh

    3 phòng

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Bình Trị Đông

  • Chiều ngang

    4 m

Hl 2, Phường Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, Tp Hồ Chí Minh

08/12/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định mức giá

Giá 5,3 tỷ đồng cho căn nhà diện tích đất 56 m², mặt tiền 4m, chiều dài 14m, tổng diện tích sử dụng 122 m² tại Quận Bình Tân là mức giá khá cao trong bối cảnh thị trường hiện tại. Với giá/m² được cung cấp là khoảng 94,64 triệu/m², đây là mức giá ngang hoặc cao hơn so với nhiều khu vực tương tự tại Bình Tân, đặc biệt khi nhà có 1 tầng lầu và nằm trong hẻm 5m.

Phân tích chi tiết và so sánh giá thị trường

Khu vực Loại BĐS Diện tích đất (m²) Giá (tỷ đồng) Giá/m² (triệu đồng) Ghi chú
Phường Bình Trị Đông, Bình Tân Nhà hẻm, 1 lầu, 3PN 55-60 4,5 – 5,0 80 – 90 Nhà mới, hẻm 4-5m, gần đường lớn
Phường Bình Trị Đông A, Bình Tân Nhà mặt tiền, 1 lầu 50-60 4,8 – 5,2 90 – 95 Nhà mặt tiền đường nhỏ
Phường Tân Tạo, Bình Tân Nhà hẻm, 1 lầu 55-60 3,8 – 4,3 70 – 75 Nhà cũ, hẻm nhỏ

Dữ liệu trên cho thấy giá 5,3 tỷ đồng đang cao hơn hoặc ngang bằng với mức giá cao nhất hiện có tại khu vực. Nếu căn nhà có vị trí mặt tiền, hẻm rộng, xây dựng mới và tiện ích đầy đủ thì mức giá này có thể chấp nhận được. Tuy nhiên, nếu hẻm nhỏ hoặc nhà cần cải tạo thì giá này là chưa hợp lý.

Những điểm cần lưu ý để tránh rủi ro khi mua

  • Kiểm tra kỹ giấy tờ pháp lý, đảm bảo sổ hồng chính chủ, không tranh chấp, không thế chấp ngân hàng.
  • Thẩm định thực tế căn nhà: kết cấu, tình trạng xây dựng, có đúng như quảng cáo không.
  • Xác minh quy hoạch khu vực, xem có bị quy hoạch treo hoặc ảnh hưởng hạ tầng không.
  • Đánh giá hẻm và giao thông thực tế, tiện ích xung quanh có đầy đủ và phù hợp nhu cầu sinh hoạt.
  • Thương lượng kỹ về giá, hạn chế mua vội khi chưa có sự hỗ trợ của chuyên gia hoặc môi giới uy tín.

Đề xuất giá hợp lý và chiến lược thương lượng

Dựa trên mặt bằng giá khu vực và thực trạng căn nhà, mức giá hợp lý để thương lượng nên vào khoảng 4,7 – 5,0 tỷ đồng. Đây là mức giá vừa phải, phản ánh đúng giá trị thực của căn nhà trong bối cảnh cạnh tranh thị trường.

Khi thương lượng với chủ nhà, bạn có thể đưa ra các luận điểm sau để thuyết phục:

  • Thể hiện rõ việc bạn đã khảo sát thị trường và biết giá chung trong khu vực.
  • Nêu ra các yếu tố làm giảm giá trị như: nhà chỉ 1 lầu, hẻm có thể không phải mặt tiền lớn, hoặc cần sửa chữa.
  • Đưa ra ý định mua nhanh và thanh toán rõ ràng để tạo niềm tin cho chủ nhà.

Nếu chủ nhà không đồng ý giá thấp hơn, hãy cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố khác như vị trí, tiện ích và khả năng tăng giá trong tương lai trước khi quyết định xuống tiền.

Thông tin BĐS

Bán gấp nhà HL 2 : 4x14 đúc 1 lầu 3PN, 3WC còn bớt, sổ hồng, hẻm 5m thông, cách Tân Phú 200m, giao thông thuận tiện, khu tiện ích trường học, chợ nhân hàng bán kính 200m, nhà đẹp sổ hồng bao sang tên, giá còn bớt, MTG