Nhận định giá bán nhà mặt tiền đường 147, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức
Dựa trên thông tin về nhà mặt phố diện tích 202,9 m², vị trí mặt tiền, có sổ hồng riêng, đường trước nhà rộng 10m, khu vực Phường Hiệp Phú (Quận 9 cũ) thuộc Tp Thủ Đức, với mức giá đưa ra 12,89 tỷ đồng (tương đương khoảng 63,53 triệu đồng/m²), ta có nhận xét như sau:
Mức giá 12,89 tỷ đồng được đánh giá là khá cao so với mặt bằng chung nhà mặt tiền cùng khu vực Tp Thủ Đức hiện nay. Tuy nhiên, yếu tố vị trí mặt tiền đường rộng 10m và diện tích lớn gần 203 m² giúp tăng giá trị bất động sản này. Đặc biệt khi bất động sản có thể phù hợp vừa ở vừa kinh doanh hoặc phát triển dự án nhỏ như biệt thự, văn phòng, khách sạn, căn hộ dịch vụ.
Phân tích so sánh giá khu vực
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá bán (tỷ đồng) | Giá/m² (triệu đồng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Nhà mặt tiền đường 147, Phường Hiệp Phú | 202,9 | 12,89 | 63,53 | Giá chào bán hiện tại |
| Nhà mặt tiền đường Lê Văn Việt, Tp Thủ Đức | 150 – 180 | 8 – 11 | 55 – 65 | Vị trí trung tâm, đường rộng |
| Nhà mặt tiền đường Nguyễn Duy Trinh, Quận 2 cũ | 180 – 220 | 10 – 13 | 55 – 60 | Vị trí tốt, giá vừa phải |
| Nhà trong hẻm lớn, Phường Hiệp Phú | 180 – 200 | 6 – 8 | 33 – 40 | Giá thấp hơn do không mặt tiền |
Những lưu ý khi xuống tiền
- Pháp lý: Nhà đã có sổ hồng riêng, cần kiểm tra kỹ tính xác thực, không có tranh chấp, thể hiện rõ thửa đất, diện tích và quyền sử dụng đất.
- Hiện trạng nhà: Xác định tình trạng xây dựng, nhà nở hậu có thể ảnh hưởng đến xây dựng hoặc thiết kế mới.
- Khả năng phát triển: Xem xét quy hoạch khu vực, hạn chế xây dựng, tiềm năng tăng giá trong tương lai, mức độ thuận lợi cho kinh doanh hoặc đầu tư.
- Đường xá và tiện ích: Đường trước nhà rộng 10m là ưu điểm lớn, nhưng cần khảo sát giao thông thực tế, kết nối với các tuyến đường lớn khác.
- Đàm phán giá: Với giá 12,89 tỷ đồng, có thể thương lượng giảm khoảng 5-8% tùy vào tình trạng thực tế và nhu cầu bán gấp của chủ nhà.
Đề xuất giá hợp lý và chiến lược đàm phán
Dựa trên phân tích và so sánh với các bất động sản tương tự trong khu vực, mức giá hợp lý cho bất động sản này nên nằm trong khoảng từ 11,8 đến 12,2 tỷ đồng (tương đương 58 – 60 triệu đồng/m²). Lý do đưa ra mức giá này dựa trên:
- Giá thị trường nhà mặt tiền có diện tích tương đương tại Tp Thủ Đức phổ biến từ 55 – 65 triệu/m².
- Nhà nở hậu có thể hạn chế một vài phương án xây dựng, làm giảm giá trị thực tế so với nhà vuông vức.
- Giá chào bán hiện tại có phần cao hơn mức giá trung bình của khu vực nên cần thương lượng để phù hợp hơn.
Trong quá trình thương lượng với chủ nhà, nên tập trung vào các điểm sau để thuyết phục:
- Nêu rõ giá thị trường hiện tại trong khu vực và các bất động sản tương tự có giá thấp hơn.
- Đề cập đến hạn chế về mặt thiết kế do nhà nở hậu, ảnh hưởng đến chi phí xây dựng hoặc cải tạo.
- Nhấn mạnh việc mua nhanh, thanh toán sòng phẳng, không phát sinh thủ tục phức tạp sẽ giúp chủ nhà giảm bớt áp lực bán gấp.
- Đề xuất mức giá khoảng 11,8 – 12 tỷ đồng kèm điều kiện thanh toán nhanh, có thể đạt được sự đồng thuận tốt hơn.
Kết luận: Mức giá 12,89 tỷ đồng là có thể chấp nhận được ở một số trường hợp đặc biệt như vị trí cực kỳ đắc địa, tiềm năng kinh doanh mạnh hoặc chủ nhà có nhu cầu bán gấp. Tuy nhiên, với điều kiện thông thường và so sánh thị trường, mức giá này hơi cao và bạn nên thương lượng để đạt giá hợp lý hơn trong khoảng 11,8 – 12,2 tỷ đồng.



