Check giá "BÁN LÔ ĐẤT VUÔNG VỨC MẶT TIỀN ĐƯỜNG GÒ CÁT- PHÚ HỮU- QUẬN 9"

Giá: 4,39 tỷ 61 m²

  • Quận, Huyện

    Thành phố Thủ Đức

  • Loại hình đất

    Đất thổ cư

  • Giá/m²

    71,97 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Diện tích đất

    61 m²

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Phú Hữu (Quận 9 cũ)

Đường Gò Cát, Phường Phú Hữu (Quận 9 cũ), Thành phố Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh

07/01/2026

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định tổng quan về mức giá 4,39 tỷ cho lô đất 61 m² tại Đường Gò Cát, Phường Phú Hữu, Thành phố Thủ Đức

Với giá niêm yết 4,39 tỷ đồng cho diện tích 61 m², tương đương 71,97 triệu đồng/m², mức giá này nằm trong phân khúc cao so với mặt bằng chung đất thổ cư tại khu vực Phú Hữu, Thành phố Thủ Đức. Để đánh giá chính xác, cần xem xét kỹ về vị trí cụ thể, tiện ích xung quanh cũng như các yếu tố pháp lý và hạ tầng hiện hữu.

Phân tích chi tiết và so sánh giá đất khu vực

Vị trí Loại đất Diện tích (m²) Giá/m² (triệu đồng) Giá tổng (tỷ đồng) Năm tham khảo Ghi chú
Đường Gò Cát, Phường Phú Hữu Đất thổ cư 61 71,97 4,39 2024 Giá đề xuất hiện tại
Đường Tam Đa, Phường Phú Hữu Đất thổ cư 60-70 55 – 65 3,3 – 4,55 2023-2024 Gần trung tâm, cơ sở hạ tầng đồng bộ
Đường Lã Xuân Oai, Phường Long Trường Đất thổ cư 60-70 50 – 60 3 – 4,2 2023 Cách Phú Hữu khoảng 2-3 km, ít tiện ích hơn
Khu vực Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2 (cũ) Đất thổ cư 60-70 65 – 75 3,9 – 5,25 2024 Vị trí đắc địa, hạ tầng phát triển mạnh

Đánh giá chi tiết

– Khu vực Phú Hữu đang phát triển mạnh, hạ tầng đường xá được đầu tư cải thiện đáng kể, tạo điều kiện tăng giá cho bất động sản.

– Giá 71,97 triệu/m² tương đối cao so với mức trung bình 55-65 triệu/m² quanh khu vực, tuy nhiên nếu lô đất có mặt tiền đường ô tô tránh nhau, vị trí đẹp, pháp lý rõ ràng và tiện ích đầy đủ như mô tả thì có thể chấp nhận được.

– Diện tích 61 m² không quá lớn, hợp với nhu cầu mua để xây nhà phố hoặc đầu tư lướt sóng. Giá đất tăng cao cũng phản ánh đà phát triển của Thành phố Thủ Đức trong thời gian gần đây.

Đề xuất mức giá hợp lý và cách thuyết phục chủ nhà

– Dựa trên phân tích và các giao dịch thực tế, mức giá hợp lý hơn nên nằm trong khoảng 3,8 – 4,1 tỷ đồng (tương đương 62 – 67 triệu/m²).

– Cách thuyết phục chủ nhà:

  • Trình bày các giao dịch thực tế gần đây với giá thấp hơn để làm cơ sở thương lượng.
  • Nhấn mạnh các yếu tố rủi ro về thanh khoản nếu giá quá cao, nhất là trong tình hình thị trường có dấu hiệu điều chỉnh.
  • Đề xuất thanh toán nhanh hoặc không qua trung gian để chủ nhà có lợi về mặt thời gian và thủ tục.
  • Nhấn mạnh sự sẵn sàng mua ngay nếu giá được điều chỉnh hợp lý, giúp chủ nhà có động lực giảm giá.

Kết luận

Mức giá 4,39 tỷ đồng hiện tại là hơi cao và chỉ hợp lý khi lô đất có vị trí cực kỳ đắc địa, mặt tiền rộng, hạ tầng xung quanh phát triển đồng bộ, và tính thanh khoản cao. Trong trường hợp không có các ưu điểm vượt trội này, người mua nên thương lượng để giảm giá xuống khoảng 3,8 – 4,1 tỷ đồng nhằm đảm bảo tỉ lệ sinh lời và đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường.

Thông tin BĐS

-Mặt tiền đường ô tô tránh nhau
-Khu dân trí cao, hàng xóm văn minh
- Tiện ích xung quanh đầy đủ
- Lô đất vuông vức, pháp lý rõ ràng, hoàn công đầy đủ